Cho P(n)=n2−6n+10 với n là số tự nhiên.
P(1) chia hết cho 3.
P(2) là số chẵn.
P(2n) > P(n) – 1 với n = 1.
Tồn tại số tự nhiên n thỏa mãn điều kiện 2P(n)−1n−3 là số nguyên.
P(1) chia hết cho 3.
P(2) là số chẵn.
P(2n) > P(n) – 1 với n = 1.
Tồn tại số tự nhiên n thỏa mãn điều kiện 2P(n)−1n−3 là số nguyên.
a) Tính P(1) bằng cách thay n = 1 vào biểu thức P(n) rồi nhận xét.
b) Tính P(2) bằng cách thay n = 2 vào biểu thức P(n) rồi nhận xét.
c) Tính P(2n) và P(n) – 1 bằng cách thay n = 1 vào biểu thức P(n) rồi nhận xét.
d) Viết lại đa thức 2P(n)−1n−3 dưới dạng an+b+cn−3 rồi tìm n sao cho n – 3 là ước của c.
a) Sai . P(1)=12−6.1+10=5. Vậy P(1) không chia hết cho 3.
b) Đúng. P(2)=22−6.2+10=2. Vậy P(2) là số chẵn.
c) Sai. P(2n)=P(2)=2, P(n)−1=P(1)−1=5−1=4. Vậy P(2n) < P(n).
d) Sai. 2P(n)−1n−3=n2−12n+19n−3=2n−6+1n−3 là số nguyên khi và chỉ khi n – 3 là ước của 1.
Vì không tồn tại số tự nhiên n thỏa mãn nên mệnh đề sai.