Processing math: 0%

Cho tam giác ABC vuông tại A AB > AC. Gọi I là trung điểm — Không quảng cáo

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC) Gọi I là trung điểm của AB Kẻ IN vuông góc với BC tại N (N thuộc BC) a) Chứng


Đề bài

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB > AC). Gọi I là trung điểm của AB. Kẻ IN vuông góc với BC tại N (N thuộc BC).

a) Chứng minh ΔACB. Từ đó suy ra BA.BI = BC.BN.

b) Giả sử AC = 6cm, BC = 10cm. Tính BN.

c) Chứng minh \widehat {IAN} = \widehat {ICN}.

d) Chứng minh A{C^2} = N{C^2} - N{B^2}.

Phương pháp giải

a) Chứng minh \Delta ACB\backsim \Delta NIB (g.g) suy ra tỉ số bằng nhau của các cặp cạnh tương ứng.

b) Dựa vào định lí Pythagore để tính AB. Sử dụng tỉ số bằng nhau của phần a để tính BN.

c) Chứng minh \Delta ABN\backsim \Delta CBI (c.g.c) để chứng minh \widehat {IAN} = \widehat {ICN}.

d) Kẻ AH \bot BC tại H. Chứng minh A{C^2} = CH.CB.

Chứng minh BN = NH.

Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để chứng minh A{C^2} = CH.CB = N{C^2} - N{B^2}.

Chú ý: Độ dài các cạnh chỉ sử dụng cho ý b nên không được tính độ dài cạnh để chứng minh.

a) Xét \Delta ACB\Delta NIB có:

\widehat B chung

\widehat A = \widehat N\left( { = {{90}^0}} \right)

\Rightarrow \Delta ACB\backsim \Delta NIB\left( g.g \right) (đpcm)

\Rightarrow \frac{{BA}}{{BN}} = \frac{{BC}}{{BI}}

\Rightarrow BA.BI = BC.BN (đpcm)

b) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

\begin{array}{l}A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {10^2} - {6^2} = 64\\ \Rightarrow AB = 8\left( {cm} \right)\end{array}

I là trung điểm của AB nên AI = IB = \frac{1}{2}AB = 4cm

Ta có: BA.BI = BC.BN

\begin{array}{l}8.4 = 10.BN\\ \Rightarrow BN = \frac{{8.4}}{{10}} = 3,2\left( {cm} \right)\end{array}

c) Xét \Delta ABN\Delta CBI có:

\frac{{BA}}{{BN}} = \frac{{BC}}{{BI}}\left( {cmt} \right)

\widehat B chung

\Rightarrow \Delta ABN\backsim \Delta CBI\left( c.g.c \right)

\Rightarrow \widehat {IAN} = \widehat {ICN} (đpcm)

d) Kẻ AH \bot BC tại H.

Xét \Delta AHC\Delta BAC có:

\widehat A = \widehat H\left( { = {{90}^0}} \right)

\widehat C chung

\Rightarrow \Delta AHC\backsim \Delta BAC\left( g.g \right)

\Rightarrow \frac{{AC}}{{CH}} = \frac{{BC}}{{AC}} \Rightarrow A{C^2} = CH.BC.

IN \bot BC;AH \bot BC \Rightarrow IN//AH

Xét tam giác ABH có IN // AH, I là trung điểm của AB nên IN là đường trung bình của tam giác ABH.

\Rightarrow N là trung điểm của BH \Rightarrow BN = NH.

Ta có: CH.CB = \left( {CN - NH} \right)\left( {CN + BN} \right) = \left( {CN - BN} \right)\left( {CN + BN} \right) = C{N^2} - B{N^2}

\Rightarrow A{C^2} = C{N^2} - B{N^2} (đpcm)