Processing math: 56%

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc — Không quảng cáo

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC a) Tính BC, BH và ^ACB,


Đề bài

Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.

a) Tính BC, BH và ^ACB, biết AB=6cm, AC=8cm. (số đo góc làm tròn đến độ)

b) Chứng minh rằng: BE.AB=BC2CH2.

c) Chứng minh rằng: BF=BE.tanC

Phương pháp giải

a) Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác và hệ thức lượng của tam giác vuông để giải.

b) Chứng minh BE.AB=AH2=BC2CH2

c) Chứng minh ^ABH=ˆC.

Biểu diễn tỉ số lượng giác tanABH theo HE và BE.

Từ đó chứng minh BF=BE.tanC.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC=AC2AB2=8262=27 (cm)

Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ABC, ta có:

sinACB=ABAC=68=34

Suy ra ^ACB49

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

sinACB=BHBC suy ra BHBC=34

Do đó BH=34BC=34.27=674 (cm)

b) Xét tam giác BEH và tam giác BHA có:

^BEH=^AHB(=90)

ˆB chung

Suy ra ΔBEH (g.g)

Suy ra \frac{{BE}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{AB}}, do đó BE.AB = B{H^2} (1)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BHC vuông tại H, ta có:

B{C^2} - H{C^2} = B{H^2} (2)

Từ (1) và (2) suy ra BE.BA = B{C^2} - H{C^2} (đpcm)

c) Ta có \widehat {ABH} = \widehat C (cùng phụ với \widehat A)

Xét tứ giác BEHF có \widehat B = \widehat E = \widehat H = 90^\circ nên tứ giác BEHF là hình chữ nhật, suy ra HE = BF.

Xét tam giác BHE, ta có: \tan HBE = \frac{{EH}}{{EB}} suy ra EH = BE.\tan HBE

\widehat {HBE} = \widehat CHE = BF (cmt) nên BF = BE.\tan C (đpcm).