Choose the best option A, B, C or D — Không quảng cáo

Đề bài Choose the best option (A, B, C or D) Câu 1 In the past, carrier pigeons helped to _________ messages over long distances A deliver B take C


Đề bài

Choose the best option (A, B, C or D).

Câu 1

In the past, carrier pigeons helped to _________ messages over long distances.

  • A.

    deliver

  • B.

    take

  • C.

    use

  • D.

    keep

Đáp án: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

A. deliver (v): phân phát (thư), phân phối, giao

B. take (v): cầm nắm, giữ lấy

C. use (v): sử dụng

D. keep (v): giữ, giữ lại

In the past, carrier pigeons helped to deliver messages over long distances.

(Ngày xưa, bồ câu đưa thư giúp giao thư ở những khoảng cách xa.)

Đáp án: A

Câu 2

Our science club ________ a meeting every Wednesday. This week, we ______ at 4 p.m. in the school hall.

  • A.

    has/ meet

  • B.

    is having/ meet

  • C.

    has/ are meeting

  • D.

    is having/ are meeting

Đáp án: C

Phương pháp giải

Kiến thức: Thì của động từ

Ở chỗ trống thứ nhất, ta dùng thì hiện tại đơn (S + V/ Vs/es) để nói về một sự kiện thường xảy ra (lặp lại) ở hiện tại. Ở chỗ trống thứ hai, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (S + am/ is/ are V-ing) để nói về một sự kiện hoặc cuộc hẹn đã có thời gian xác định trong tương lai.

Our science club has a meeting every Wednesday. This week, we are meeting at 4 p.m. in the school hall.

(Câu lạc bộ khoa học của chúng tôi gặp mặt mỗi thứ Tư. Tuần này chúng tôi sẽ gặp nhau vào 4 giờ chiều ở hội trường.)

Đáp án: C

Câu 3

Sarah: "I 'm going to talk about life in the past and life in the present." - George: "__________"

  • A.

    Oh, how interesting!

  • B.

    Things were a lot different in the past.

  • C.

    They sure were!

  • D.

    Today, people wear casual clothes.

Đáp án: A

Phương pháp giải

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Sarah: Mình sẽ nói về cuộc sống xưa và nay – George: _____

A. Ồ, thật thú vị!

B. Mọi thứ ngày xưa khác nhiều lắm

C. Họ chắc chắn là như vậy rồi.

D. Ngày nay có nhiều người mặc đồ thoải mái.

Sarah: "I 'm going to talk about life in the past and life in the present." - George: Oh, how interesting !”

(Sarah: Mình sẽ nói về cuộc sống xưa và nay – George: “Ồ, thật thú vị!”)

Đáp án: A

Câu 4

The teacher ___________ us complete all of the tasks in the class yesterday.

  • A.

    told

  • B.

    made

  • C.

    did

  • D.

    asked

Đáp án: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

tell – told + O + to V: bảo ai làm gì

make – made + O + V (nguyên thể): bắt ai làm gì

do – did: làm

ask – asked + O + to V: bảo ai làm gì

The teacher made us complete all of the tasks in the class yesterday.

(Hôm qua giáo viên bắt chúng tôi hoàn thành hết tất cả bài tập trên lớp.)

Đáp án: B

Câu 5

Arizona, USA is home to the ___________ natural wonder, the Grand Canyon.

  • A.

    mass

  • B.

    massive

  • C.

    massively

  • D.

    massiveness

Đáp án: B

Phương pháp giải

Kiến thức: Dạng của từ

Sau chỗ trống là cụm danh từ, trước chỗ trống là mạo từ, ta điền một tính từ vào chỗ trống.

A. mass (n): đại chúng/ số đông

B. massive (adj): nhiều/ to lớn

C. massively (adv): một cách ồ ạt

D. massiveness (n): số lượng lớn

Arizona, USA is home to the massive natural wonder, the Grand Canyon.

(Bang Arizona, Mỹ có kì quan thiên nhiên khổng lồ, Hẻm Núi Lớn.)

Đáp án: B