Processing math: 54%

Trắc nghiệm toán 6 bài 16 kết nối tri thức có đáp án — Không quảng cáo

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 - Kết nối tri thức có đáp án Bài tập trắc nghiệm Chương 3: Số nguyên


Trắc nghiệm Bài 16: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Kết nối tri thức

Đề bài

Câu 1 :

Kết quả của phép trừ: (47)53 là:

  • A.
    6
  • B.
    6
  • C.
    100
  • D.
    100
Câu 2 :

Tìm x  biết 9+x=2.

  • A.

    7

  • B.

    7

  • C.

    11

  • D.

    11

Câu 3 :

Chiếc diều của bạn Nam đang ở độ cao 20m so với mặt đất. Sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng thêm 3m, rồi sau đó lại giảm đi 4m. Hỏi chiếc diều cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau 2 lần thay đổi độ cao?

  • A.

    19m

  • B.

    9m

  • C.

    21m

  • D.

    27m

Câu 4 :

Tổng (43567123)+43567  bằng:

  • A.

    123

  • B.

    124

  • C.

    125

  • D.

    87011

Câu 5 :

Bỏ ngoặc rồi tính 5(47+12)+(47+12) ta được

  • A.

    13

  • B.

    5

  • C.

    23

  • D.

    23

Câu 6 :

Biểu thức a(b+cd)+(d)a sau khi bỏ ngoặc là

  • A.

    bc

  • B.

    bcd

  • C.

    bc+2d

  • D.

    bc2d

Câu 7 :

Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của P=2001(53+1579)(53)

  • A.

    là số nguyên âm

  • B.

    là số nguyên dương

  • C.

    là số nhỏ hơn 2

  • D.

    là số nhỏ hơn 100

Câu 8 :

Tính 125200

  • A.

    75

  • B.

    75

  • C.

    85

  • D.

    85

Câu 9 :

Chọn câu sai.

  • A.

    112908=786

  • B.

    7698<5

  • C.

    981116<103256

  • D.

    5690>347674

Câu 10 :

Kết quả của phép tính 2317  là

  • A.

    40

  • B.

    6

  • C.

    40

  • D.

    6

Câu 11 :

Chọn câu đúng

  • A.

    170228=58

  • B.

    228892<0

  • C.

    782783>0

  • D.

    675908>3

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Kết quả của phép trừ: (47)53 là:

  • A.
    6
  • B.
    6
  • C.
    100
  • D.
    100

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b , ta cộng a với số đối của b:

ab=a+(b)

Lời giải chi tiết :

(47)53=47+(53)=(47+53)=100.

Câu 2 :

Tìm x  biết 9+x=2.

  • A.

    7

  • B.

    7

  • C.

    11

  • D.

    11

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện: Số hạng chưa biết =  Tổng  Số hạng đã biết

Lời giải chi tiết :

9+x=2x=29x=7

Câu 3 :

Chiếc diều của bạn Nam đang ở độ cao 20m so với mặt đất. Sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng thêm 3m, rồi sau đó lại giảm đi 4m. Hỏi chiếc diều cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau 2 lần thay đổi độ cao?

  • A.

    19m

  • B.

    9m

  • C.

    21m

  • D.

    27m

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tìm độ cao của chiếc diều so với mặt đất với chú ý:

+ Tăng thêm 3m tức là +3m + Giảm đi 4m tức là: 4m

Lời giải chi tiết :

Độ cao của chiếc diều so với mặt đất sau 2 lần thay đổi là:

20+34=19(m)

Câu 4 :

Tổng (43567123)+43567  bằng:

  • A.

    123

  • B.

    124

  • C.

    125

  • D.

    87011

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

(43567123)+43567=43567123+43567=[(43567)+43567]+(123)=0+(123)=123

Câu 5 :

Bỏ ngoặc rồi tính 5(47+12)+(47+12) ta được

  • A.

    13

  • B.

    5

  • C.

    23

  • D.

    23

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Quy tắc bỏ dấu ngoặc:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu '' + '' chuyển thành dấu '' - '' và dấu '' - '' chuyển thành dấu '' + ''.

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu '' + '' đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.

Lời giải chi tiết :

\begin{array}{l}5-\left( {4-7 + 12} \right) + \left( {4-7 + 12} \right)\\ = 5 - 4 + 7 - 12 + 4 - 7 + 12\\ = 5 - 4 + 4 + 7 - 7 - 12 + 12\\ = 5 - \left( {4 - 4} \right) + \left( {7 - 7} \right) - \left( {12 - 12} \right)\\ = 5 - 0 + 0 - 0\\ = 5\end{array}

Câu 6 :

Biểu thức a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a sau khi bỏ ngoặc là

  • A.

    - b - c

  • B.

    - b - c - d

  • C.

    - b - c + 2d

  • D.

    - b - c - 2d

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu '' - '' đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu '' + '' chuyển thành dấu '' - '' và dấu '' - '' chuyển thành dấu '' + ''.

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu '' + '' đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn được giữ nguyên.

Lời giải chi tiết :

\begin{array}{l}a - \left( {b + c - d} \right) + \left( { - d} \right) - a\\ = a - b - c + d - d - a\\ = \left( {a - a} \right) - b - c + \left( {d - d} \right)\\ = 0 - b - c + 0\\ =  - b - c\end{array}

Câu 7 :

Chọn câu trả lời đúng nhất. Giá trị của P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)

  • A.

    là số nguyên âm

  • B.

    là số nguyên dương

  • C.

    là số nhỏ hơn - 2

  • D.

    là số nhỏ hơn 100

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Tính giá trị của P và kết luận.

Lời giải chi tiết :

\begin{array}{l}P = 2001-\left( {53 + 1579} \right)-\left( { - 53} \right)\\ = 2001 - 53 - 1579 + 53\\ = \left( {2001 - 1579} \right) - \left( {53 - 53} \right)\\ = 422 - 0\\ = 422\end{array}

Do đó P là một số nguyên dương.

Ngoài ra P > 100 nên các đấp án A, C, D đều sai.

Câu 8 :

Tính 125 - 200

  • A.

    - 75

  • B.

    75

  • C.

    - 85

  • D.

    85

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn trừ số nguyên a  cho số nguyên b,  ta cộng a  với số đối của b: a - b = a + \left( { - b} \right)

Lời giải chi tiết :

125 - 200 = 125 + \left( { - 200} \right) =  - \left( {200 - 125} \right) =  - 75

Câu 9 :

Chọn câu sai.

  • A.

    112 - 908 =  - 786

  • B.

    76 - 98 <  - 5

  • C.

    98 - 1116 < 103 - 256

  • D.

    56 - 90 > 347 - 674

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án, so sánh và kết luận đáp án đúng.

Chú ý:

+ Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b,  ta cộng a với số đối của b.

a-b = a + \left( { - b} \right).

Lời giải chi tiết :

Đáp án A: 112 - 908 = 112 + \left( { - 908} \right) =  - \left( {908 - 112} \right) =  - 796 nên A sai.

Đáp án B: 76 - 98 = 76 + \left( { - 98} \right) =  - \left( {98 - 76} \right) =  - 22 <  - 5 nên B đúng.

Đáp án C: 98 - 1116 = 98 + \left( { - 1116} \right) =  - \left( {1116 - 98} \right) =  - 1018

103 - 256 = 103 + \left( { - 256} \right) =  - \left( {256 - 103} \right) =  - 153

- 1018 <  - 153 nên C đúng.

Đáp án D: 56 - 90 = 56 + \left( { - 90} \right) =  - \left( {90 - 56} \right) =  - 34

347 - 674 = 347 + \left( { - 674} \right) =  - \left( {674 - 347} \right) =  - 327

- 34 >  - 327 nên D đúng.

Câu 10 :

Kết quả của phép tính 23 - 17  là

  • A.

    - 40

  • B.

    - 6

  • C.

    40

  • D.

    6

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Muốn trừ số nguyên a  cho số nguyên b,  ta cộng a  với số đối của b: a - b = a + \left( { - b} \right)

Lời giải chi tiết :

23 - 17 = 23 + \left( { - 17} \right) = 6

Câu 11 :

Chọn câu đúng

  • A.

    170 - 228 = 58

  • B.

    228 - 892 < 0

  • C.

    782 - 783 > 0

  • D.

    675 - 908 >  - 3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Thực hiện các phép tính và kết luận đáp án đúng, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:

Muốn trừ số nguyên a  cho số nguyên b,  ta cộng a  với số đối của b: a - b = a + \left( { - b} \right)

Lời giải chi tiết :

Đáp án A: 170 - 228 = 170 + \left( { - 228} \right) =  - \left( {228 - 170} \right) =  - 58 \ne 58 nên A sai.

Đáp án B: 228 - 892 = 228 + \left( { - 892} \right) =  - \left( {892 - 228} \right) =  - 664 < 0 nên B đúng.

Đáp án C: 782 - 783 = 782 + \left( { - 783} \right) =  - \left( {783 - 782} \right) =  - 1 < 0 nên C sai.

Đáp án D: 675 - 908 = 675 + \left( { - 908} \right) =  - \left( {908 - 675} \right) =  - 233 <  - 3 nên D sai.


Cùng chủ đề:

Trắc nghiệm toán 6 bài 11 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 12 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 13 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 14 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 15 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 16 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 17 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 18 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 19 kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 20 (tiếp) kết nối tri thức có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 bài 20 kết nối tri thức có đáp án