Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Đề thi học kì 2 - Đề số 1 — Không quảng cáo

Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 4


Đề thi học kì 2 - Đề số 1

Đề bài

Câu 1 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé.

Vậy số lớn là

Câu 2 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

37245+53432=

Câu 3 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính:

1925725=??
Câu 4 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có 14 học sinh nữ. Số học sinh nữ chiếm 25 số học sinh của cả lớp.

Vậy lớp 4A có tất cả

học sinh.

Câu 5 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Viết phân số sau dưới dạng thương:

2449=?:?
Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 975386 được đọc là:

A. Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu

B. Chín trăm bảy lăm nghìn ba trăm tám sáu

C. Chín trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm tám sáu

D. Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Câu 7 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tạ =

yến

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp Bốn tham gia:

Hỏi lớp 4A tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?

A. 4 môn, đó là chạy, bóng đá, bóng chuyền, bơi

B. 3 môn, đó là bóng đá, bóng rổ, bơi.

C. 3 môn, đó là chạy, bóng đá, bóng rổ.

D. 2 môn, đó là chạy, bóng rổ.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Rút gọn phân số 72180 ta được phân số tối giản là:

A. 25

B. 35

C. 1845

D. 820

Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

3556

A. <

B. >

C. =

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn phân số bé hơn trong hai phân số sau:

A. 198199

B. 19981999

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

34×815+13225×3

A. <

B. >

C. =

Câu 13 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Lớp 4B có 18 học sinh nữ. Số học sinh nam bằng 89 số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

A. 16 học sinh

B. 32 học sinh

C. 34 học sinh

D. 36 học sinh

Câu 14 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm y, biết: y×38=2+107

A. y=914

B. y=97

C. y=327

D. y=647

Câu 15 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hộp đựng 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ. Tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là:

A. 716

B. 916

C. 79

D. 97

Câu 16 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một thoi có độ dài đường chéo lớn hơn độ dài đường chéo bé là 51cm. Tính diện tích hình thoi đó, biết rằng tỉ số giữa độ dài đường chéo lớn và độ dài đường chéo bé là 74 .

A. 4046cm2

B. 4064cm2

C. 8092cm2

D. 8128cm2

Câu 17 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài một căn phòng đo được 5cm.

Vậy chiều dài thật của căn phòng đó là

m.

Câu 18 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một trường tiểu học có ít hơn 235 học sinh và nhiều hơn 215 học sinh. Nếu học sinh trong trường xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào.

Vậy trường tiểu học đó có tất cả

học sinh.

Câu 19 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

3 đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được 428 cây xanh. Đội một trồng được 375 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 56 cây.

Vậy đội ba trồng được

cây.

Câu 20 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Khối lớp 3135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng 65 số học sinh khối lớp 3.

Vậy hai khối có tất cả

học sinh.

Câu 21 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 40cm, độ dài đường chéo BD bằng 35 độ dài đường chéo AC. Hình chữ nhật GHIK có chiều rộng là 15cm và diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD.

Vậy chu vi hình chữ nhật GHIK là

cm.

Câu 22 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số, hiệu của 2 số là số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:

A. 5152 4847

B. 5051 4948

C. 5150 4849

D. 5049 4951

Câu 23 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một trang trại nuôi 323 con trâu và bò, sau đó người ta bán đi 25 con bò và 18 con trâu thì số con trâu còn lại bằng 35 số con bò còn lại. Hỏi trước khi bán số con bò của trang trại nhiều hơn số con trâu bao nhiêu con?

A. 80 con

B. 77 con

C. 74 con

D. 70 con

Câu 24 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trước đây 5 năm tổng số tuổi hiện nay của hai bà cháu là 62 tuổi. Hiện nay tuổi bà gấp 7 lần tuổi cháu.

Vậy hiện nay bà

tuổi, cháu

tuổi.

Câu 25 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một quầy lương thực buổi sáng bán được 27 tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 15 tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. 435 tổng số gạo

B. 835 tổng số gạo

C. 2735 tổng số gạo

D. 1735 tổng số gạo

Câu 26 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một người có 4 tạ gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi người đó bán đi 72kg gạo tẻ và 23kg gạo nếp thì còn lại số gạo nếp bằng 14 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

A. 320kg gạo tẻ; 80kg gạo nếp

B. 316kg gạo tẻ; 84kg gạo nếp

C. 325kg gạo tẻ; 75kg gạo nếp

D. 339kg gạo tẻ; 61kg gạo nếp

Câu 27 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 3 năm tuổi con bằng 16 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi

B. Con 9 tuổi; mẹ 34 tuổi

C. Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi

D. Con 11 tuổi; mẹ 36 tuổi

Câu 28 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tuổi trung bình của các cầu thủ đội bóng chuyền (có 6 người) là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 20 tuổi.

Vậy tuổi của đội trưởng là

tuổi.

Câu 29 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có bao nhiêu phân số bằng phân số 1218 sao cho mẫu số nhỏ hơn 30?

A. 5 phân số

B. 6 phân số

C. 7 phân số

D. 8 phân số

Câu 30 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện:

45+210131015
=45+??13??
=(45+??)(13+??)
=????
=??
=?

Lời giải và đáp án

Câu 1 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé.

Vậy số lớn là

Đáp án

Tổng của hai số là số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau. Biết số lớn gấp 3 lần số bé.

Vậy số lớn là

Phương pháp giải :

- Tìm số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1024. Vậy tổng của hai số là 1024. Khi đó ta có bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

- Theo đề bài số lớn gấp 3 lần số bé nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số bé gồm 1 phần, số lớn gồm 3 phần như thế. Ta tìm số lớn theo công thức:

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Lời giải chi tiết :

Số chẵn nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1024. Vậy tổng của hai số là 1024.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

1+3=4 (phần)

Số lớn là:

1024:4×3=768

Đáp số: 768.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 768.

Câu 2 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

37245+53432=

Đáp án

37245+53432=

Phương pháp giải :

Muốn cộng hai số tự nhiên ta có thể làm như sau:

- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Cộng các chữ số ở từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, tức là từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, … .

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

+372455343290677

Vậy 37245+53432=90677 Đáp án đúng điền vào ô trống là 90677.

Câu 3 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Thực hiện tính:

1925725=??
Đáp án
1925725=1225
Phương pháp giải :

Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết :

Ta có:  1925725=19725=1225

Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là 12;25.

Câu 4 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 4A có 14 học sinh nữ. Số học sinh nữ chiếm 25 số học sinh của cả lớp.

Vậy lớp 4A có tất cả

học sinh.

Đáp án

Lớp 4A có 14 học sinh nữ. Số học sinh nữ chiếm 25 số học sinh của cả lớp.

Vậy lớp 4A có tất cả

học sinh.

Phương pháp giải :

Theo đề bài ta có 25 số học sinh của cả lớp là 14 học sinh. Để tìm số học sinh của lớp ta có thể lấy 14 chia cho 2 rồi nhân với 5 hoặc lấy 14 chia cho 25, sau đó thêm đơn vị vào kết quả.

Lời giải chi tiết :

Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

14:2×5=35 (học sinh)

Đáp số: 35 học sinh.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 35.

Câu 5 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Viết phân số sau dưới dạng thương:

2449=?:?
Đáp án
2449=24:49
Phương pháp giải :

Tử số chính là số bị chia, mẫu số là số chia.

Muốn tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia, hay ta lấy tử số chia cho mẫu số.

Lời giải chi tiết :

Ta có:   2449=24:49.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 24;49.

Câu 6 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Số 975386 được đọc là:

A. Chín mươi bảy nghìn năm nghìn ba trăm tám mươi sáu

B. Chín trăm bảy lăm nghìn ba trăm tám sáu

C. Chín trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm tám sáu

D. Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Đáp án

D. Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu

Phương pháp giải :

Khi đọc số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

Lời giải chi tiết :

Số 975386 được đọc là chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu.

Câu 7 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

4 tạ =

yến

Đáp án

4 tạ =

yến

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó, ta có 1 tạ =10 yến.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 1 tạ =10 yến nên 4 tạ =10 yến ×4=40 yến. Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 40.

Câu 8 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp Bốn tham gia:

Hỏi lớp 4A tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?

A. 4 môn, đó là chạy, bóng đá, bóng chuyền, bơi

B. 3 môn, đó là bóng đá, bóng rổ, bơi.

C. 3 môn, đó là chạy, bóng đá, bóng rổ.

D. 2 môn, đó là chạy, bóng rổ.

Đáp án

B. 3 môn, đó là bóng đá, bóng rổ, bơi.

Phương pháp giải :

Quan sát biểu đồ, hàng thứ nhất chỉ các môn thể thao lớp 4A tham gia.

Lời giải chi tiết :

Nhìn vào biểu đồ ta thấy lớp 4A tham gia 3 môn thể thao, đó là bóng đá, bóng rổ, bơi.

Câu 9 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Rút gọn phân số 72180 ta được phân số tối giản là:

A. 25

B. 35

C. 1845

D. 820

Đáp án

A. 25

Phương pháp giải :

Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

Lời giải chi tiết :

Ta thấy phân số 72180 có tử số và mẫu số đều chia hết cho 4, nên ta có:

72180=72:4180:4=1845

Ta thấy phân số 1845 có tử số và mẫu số đều chia hết cho 9, nên ta có:

1845=18:945:9=25

Ta thấy phân số 25 có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 nên 25 là phân số tối giản.

Vậy 72180=25.

Câu 10 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

3556

A. <

B. >

C. =

Đáp án

A. <

Phương pháp giải :

Quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

Lời giải chi tiết :

MSC=30.

Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

35=3×65×6=1830;56=5×56×5=2530

1830<2530  (vì 18<25).

Vậy 35<56.

Câu 11 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn phân số bé hơn trong hai phân số sau:

A. 198199

B. 19981999

Đáp án

A. 198199

Lời giải chi tiết :

Phần bù của 198199  là 1199.

Phần bù của 19981999  là 11999.

1199>11999 (vì 199<1999).

Do đó  198199<19981999.

Vậy phân số bé hơn là 198199.

Câu 12 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

34×815+13225×3

A. <

B. >

C. =

Đáp án

A. <

Phương pháp giải :

Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

+) 34×815+13=25+13=1115 ;

+) 225×3=265=45=1215

1115<1215, hay 1115<45.

Do đó 34×815+13<225×3.

Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <.

Câu 13 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Lớp 4B có 18 học sinh nữ. Số học sinh nam bằng 89 số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?

A. 16 học sinh

B. 32 học sinh

C. 34 học sinh

D. 36 học sinh

Đáp án

C. 34 học sinh

Phương pháp giải :

- Tìm số học sinh nam, tức là ta đi tìm 89 của 18 học sinh.

- Số học sinh cả lớp bằng tổng của học sinh nam và học sinh nữ.

Lời giải chi tiết :

Lớp 4B có số học sinh nam là:

18×89=16 (học sinh)

Lớp 4B có tất cả số học sinh là:

18+16=34 (học sinh)

Đáp số: 34 học sinh.

Câu 14 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tìm y, biết: y×38=2+107

A. y=914

B. y=97

C. y=327

D. y=647

Đáp án

D. y=647

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải.

- y ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

y×38=2+107y×38=147+107y×38=247y=247:38y=647

Vậy đáp án đúng là y=647.

Câu 15 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một hộp đựng 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ. Tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là:

A. 716

B. 916

C. 79

D. 97

Đáp án

D. 97

Phương pháp giải :

Áp dụng định nghĩa : Tỉ số của aba:b hay ab (b khác 0).

Lời giải chi tiết :

7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ nên tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là 97.

Câu 16 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một thoi có độ dài đường chéo lớn hơn độ dài đường chéo bé là 51cm. Tính diện tích hình thoi đó, biết rằng tỉ số giữa độ dài đường chéo lớn và độ dài đường chéo bé là 74 .

A. 4046cm2

B. 4064cm2

C. 8092cm2

D. 8128cm2

Đáp án

A. 4046cm2

Phương pháp giải :

- Theo bài ra tỉ số giữa độ dài đường chéo lớn và độ dài đường chéo bé là 74 nên ta vẽ sơ đồ biểu thị đường chéo bé gồm 4 phần, đường chéo lớn gồm 7 phần như thế. Cọi đường chéo bé là số bé, đường chéo lớn là số lớn, ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

- Tính diện tích hình thoi ta lấy tích độ dài hai đường chéo chia cho 2.

Lời giải chi tiết :

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

74=3 (phần)

Độ dài đường chéo lớn là:

51:3×7=119(cm)

Độ dài đường chéo bé là:

11951=68(cm)

Diện tích hình thoi đó là:

119×68:2=4046(cm2)

Đáp số: 4046cm2.

Câu 17 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài một căn phòng đo được 5cm.

Vậy chiều dài thật của căn phòng đó là

m.

Đáp án

Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài một căn phòng đo được 5cm.

Vậy chiều dài thật của căn phòng đó là

m.

Phương pháp giải :

- Tìm độ dài thật ta lấy độ dài thu nhỏ nhân với độ dài thật ứng với 1cm trên bản đồ.

- Đổi đơn vị đo vừa tìm được sang đơn vị đo là mét.

Lời giải chi tiết :

Chiều dài thật của căn phòng đó là:

5×200=1000(cm)1000cm=10m

Đáp số: 10m

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10.

Câu 18 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một trường tiểu học có ít hơn 235 học sinh và nhiều hơn 215 học sinh. Nếu học sinh trong trường xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào.

Vậy trường tiểu học đó có tất cả

học sinh.

Đáp án

Một trường tiểu học có ít hơn 235 học sinh và nhiều hơn 215 học sinh. Nếu học sinh trong trường xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào.

Vậy trường tiểu học đó có tất cả

học sinh.

Phương pháp giải :

- Tìm số học sinh có thể có dựa vào điều kiện ít hơn 235 học sinh và nhiều hơn 215 học sinh.

- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 35.

Lời giải chi tiết :

Vì số học sinh ít hơn 235 học sinh và nhiều hơn 215 học sinh nên số học sinh có thể là 216;217;218;...;233;234.

Vì học sinh trong trường xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào nên số học sinh của trường đó là số chia hết cho cả 35.

Số học sinh là số chia hết cho 5 nên ta chỉ xét các số 220;225;230.

Số 220 có tổng các chữ số là:   2+2+0=4.

4 không chia hết cho 3 nên số 220 không chia hết cho 3 (loại).

Số 225 có tổng các chữ số là:   2+2+5=9.

9 chia hết cho 3 nên số 225 chia hết cho 3 (chọn).

Số 230 có tổng các chữ số là:   2+3+0=5.

5 không chia hết cho 3 nên số 230 không chia hết cho 3 (loại).

Vậy trường đó có tất cả 225 học sinh.

Đáp án đúng điền vào ô trống là 225.

Câu 19 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

3 đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được 428 cây xanh. Đội một trồng được 375 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 56 cây.

Vậy đội ba trồng được

cây.

Đáp án

3 đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được 428 cây xanh. Đội một trồng được 375 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 56 cây.

Vậy đội ba trồng được

cây.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với 3.

- Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được cộng với 56 cây.

- Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

Lời giải chi tiết :

Cả ba đội trồng được số cây là:

428×3=1284 (cây)

Đội hai trồng được số cây là:

375+56=431 (cây)

Đội ba trồng được số cây là:

1284(375+431)=478 (cây)

Đáp số: 478 cây.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 478.

Câu 20 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Khối lớp 3135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng 65 số học sinh khối lớp 3.

Vậy hai khối có tất cả

học sinh.

Đáp án

Khối lớp 3135 học sinh. Khối lớp 4 có số học sinh bằng 65 số học sinh khối lớp 3.

Vậy hai khối có tất cả

học sinh.

Phương pháp giải :

- Tìm số học sinh khối lớp 4 ta lấy số học sinh khối lớp 3  nhân với 65.

- Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp 3 + số học sinh khối lớp 4.

Lời giải chi tiết :

Khối lớp 4 có số học sinh là:

135×65=162 (học sinh)

Hai khối có tất cả học sinh là:

135+162=297 (học sinh)

Đáp số: 297 học sinh.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 297.

Câu 21 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 40cm, độ dài đường chéo BD bằng 35 độ dài đường chéo AC. Hình chữ nhật GHIK có chiều rộng là 15cm và diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD.

Vậy chu vi hình chữ nhật GHIK là

cm.

Đáp án

Hình thoi ABCD có độ dài đường chéo AC là 40cm, độ dài đường chéo BD bằng 35 độ dài đường chéo AC. Hình chữ nhật GHIK có chiều rộng là 15cm và diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD.

Vậy chu vi hình chữ nhật GHIK là

cm.

Phương pháp giải :

- Tính độ dài đường chéo BD ta lấy độ dài đường chéo AC nhân với 35.

- Tính diện tích hình thoi ABCD ta lấy tích độ dài đường chéo AC và đường chéo BD chia cho 2.

- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.

- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với 2.

Lời giải chi tiết :

Độ dài đường chéo BD là:

40×35=24(cm)

Diện tích hình thoi ABCD là:

40×24:2=480(cm2)

Vì hình chữ nhật GHIK có diện tích bằng diện tích hình thoi ABCD nên diện tích hình chữ nhật GHIK là 480cm2.

Chiều dài hình chữ nhật là:

480:15=32(cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(32+15)×2=94(cm)

Đáp số: 94cm.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 94.

Câu 22 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Tổng của 2 số là số lớn nhất có 4 chữ số, hiệu của 2 số là số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau. Vậy hai số đó là:

A. 5152 4847

B. 5051 4948

C. 5150 4849

D. 5049 4951

Đáp án

B. 5051 4948

Phương pháp giải :

- Tìm số lớn nhất có 4 chữ số và số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau.

- Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số bé = (tổng – hiệu) : 2 ; Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Do đó tổng của 2 số đó là 9999.

Số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau là 103. Do đó hiệu của 2 số đó là 103.

Ta có sơ đồ:

Số bé là:

(9999103):2=4948

Số lớn là:

4948+103=5051

Đáp số: Số lớn: 5051; số bé: 4948.

Câu 23 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một trang trại nuôi 323 con trâu và bò, sau đó người ta bán đi 25 con bò và 18 con trâu thì số con trâu còn lại bằng 35 số con bò còn lại. Hỏi trước khi bán số con bò của trang trại nhiều hơn số con trâu bao nhiêu con?

A. 80 con

B. 77 con

C. 74 con

D. 70 con

Đáp án

B. 77 con

Phương pháp giải :

- Đề bài cho tổng số trâu bò ban đầu nhưng lại cho tỉ số giữa trâu và bò sau khi bán đi một số con. Để tính được lúc đầu số con bò của trang trại nhiều hơn số con trâu bao nhiêu con , ta sẽ đi tìm xem sau khi bán thì mỗi loại còn lại bao nhiêu con.

- Tìm tổng số con trâu và bò còn lại sau khi bán đi 25 con bò và 18 con trâu:

3232518=280 (con)

Từ đây ta đưa được về bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

Theo đề bài, số con trâu còn lại bằng 35 số con bò còn lại  nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số con trâu còn lại là 3 phần, số con bò còn lại là 5 phần như thế. Coi số con bò còn lại là số lớn, số con trâu còn lại là số bé,  ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

- Tìm số trâu lúc đầu = số trâu còn lại sau khi bán + 18 con.

Số bò lúc đầu = tổng số trâu bò lúc đầu – số trâu lúc đầu.

- Hiệu giữa số bò và số trâu lúc ban đầu = số bò lúc đầu – số trâu lúc đầu.

Lời giải chi tiết :

Sau khi bán, tổng số con trâu và con bò còn lại là:

3232518=280 (con)

Ta có sơ đồ biểu thị số trâu, bò còn lại sau khi bán:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3+5=8 (phần)

Số con trâu còn lại là:

280:8×3=105 (con)

Lúc đầu nông trại có số con trâu là:

105+18=123 (con)

Lúc đầu nông trại có số con bò là:

323123=200 (con)

Trước khi bán số con bò của trang trại nhiều hơn số con trâu số con là:

200123=77 (con)

Đáp số: 77 con.

Câu 24 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Trước đây 5 năm tổng số tuổi hiện nay của hai bà cháu là 62 tuổi. Hiện nay tuổi bà gấp 7 lần tuổi cháu.

Vậy hiện nay bà

tuổi, cháu

tuổi.

Đáp án

Trước đây 5 năm tổng số tuổi hiện nay của hai bà cháu là 62 tuổi. Hiện nay tuổi bà gấp 7 lần tuổi cháu.

Vậy hiện nay bà

tuổi, cháu

tuổi.

Phương pháp giải :

- Tìm số tuổi của mỗi người hiện nay, ta dựa vào tổng số tuổi của hai bà cháu trước đây 5 năm và tỉ số về số tuổi của hai bà cháu hiện nay.

- Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi và tổng số tuổi của hai bà cháu trước đây 5 năm là 62 tuổi nên tổng số tuổi của hai bà cháu hiện nay là 62+5+5=72 tuổi. Từ đây ta đưa được về bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. Ta vẽ sơ đồ biểu diễn tuổi cháu hiện nay là 1 phần, tuổi bà hiện nay là 7 phần. Coi số tuổi của cháu là số bé, số tuổi của bà là số lớn, ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Lời giải chi tiết :

Tổng số tuổi của hai bà cháu hiện nay là

62+5+5=72 (tuổi)

Ta có sơ đồ tuổi của hai bà cháu hiện nay:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

7+1=8 (phần)

Tuổi cháu hiện nay là:

72:8×1=9 (tuổi)

Tuổi bà hiện nay là:

9×7=63 (tuổi)

Đáp số: Bà: 63 tuổi;

Cháu: 9 tuổi

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 63;9.

Câu 25 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một quầy lương thực buổi sáng bán được 27 tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 15 tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. 435 tổng số gạo

B. 835 tổng số gạo

C. 2735 tổng số gạo

D. 1735 tổng số gạo

Đáp án

B. 835 tổng số gạo

Phương pháp giải :

- Coi tổng số gạo là 1 đơn vị.

- Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với 15.

- Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

- Tìm số gạo còn lại ta lấy 1 trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

Lời giải chi tiết :

Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

27+15=1735 (tổng số gạo)

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

27+1735=2735 (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

12735=835 (tổng số gạo)

Đáp số: 835 tổng số gạo.

Câu 26 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Một người có 4 tạ gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi người đó bán đi 72kg gạo tẻ và 23kg gạo nếp thì còn lại số gạo nếp bằng 14 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

A. 320kg gạo tẻ; 80kg gạo nếp

B. 316kg gạo tẻ; 84kg gạo nếp

C. 325kg gạo tẻ; 75kg gạo nếp

D. 339kg gạo tẻ; 61kg gạo nếp

Đáp án

B. 316kg gạo tẻ; 84kg gạo nếp

Phương pháp giải :

- Đề bài cho tổng số gạo ban đầu nhưng lại cho tỉ số giữa gạo nếp và gạo tẻ lúc sau. Để tính được lúc đầu người ta có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại, ta sẽ đi tìm xem sau khi bán thì mỗi loại còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo.

- Đổi 4 tạ = 400kg gạo,

Tìm số gạo còn lại bán đi 72kg gạo tẻ và 23kg gạo nếp là 4007223=305kg.

Từ đây ta đưa được về bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

Theo bài ra số gạo nếp còn lại bằng 14 số gạo tẻ nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số gạo nếp gồm 1 phần, số gạo tẻ gồm 4 phần như thế. Cọi số gạo nếp là số bé, số gạo tẻ là số lớn, ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn

- Số gạo tẻ lúc đầu = số gạo tẻ lúc sau + 72kg.

Số gạo nếp lúc đầu = tổng số gạo lúc đầu – số gạo tẻ lúc đầu.

Lời giải chi tiết :

Đổi 4 tạ =400kg

Sau khi bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

4007223=305(kg)

Ta có sơ đồ biểu diễn số gạo còn lại sau khi bán:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4+1=5 (phần)

Số gạo nếp còn lại sau khi bán là:

305:5=61(kg)

Ban đầu người đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

61+23=84(kg)

Ban đầu người đó có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

40084=316(kg)

Đáp số: 316kg gạo tẻ; 84kg gạo nếp.

Câu 27 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 3 năm tuổi con bằng 16 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

A. Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi

B. Con 9 tuổi; mẹ 34 tuổi

C. Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi

D. Con 11 tuổi; mẹ 36 tuổi

Đáp án

C. Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi

Phương pháp giải :

- Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi. Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi thì cách đây 3 năm, mẹ vẫn hơn con 25 tuổi . Từ đây ta đưa được về bài toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số. Ta vẽ sơ đồ biểu diễn tuổi con cách đây 3 năm là 1 phần, tuổi mẹ cách đây 3 năm là 6 phần. Coi số tuổi của con là số bé, số tuổi của mẹ là số lớn, ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau)× số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau)× số phần của số lớn.

- Tìm số tuổi hiện nay của mỗi người ta lấy số tuổi cách đây 3 năm cộng thêm 3 tuổi.

Lời giải chi tiết :

Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi không thay đổi. Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi thì cách đây 3 năm, mẹ vẫn hơn con 25 tuổi .

Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con cách đây 3 năm:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

61=5 (phần)

Tuổi con cách đây 3 năm là:

25:5×1=5 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

5+3=8 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

8+25=33 (tuổi)

Đáp số: Con 8 tuổi; mẹ 33 tuổi.

Câu 28 : Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tuổi trung bình của các cầu thủ đội bóng chuyền (có 6 người) là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 20 tuổi.

Vậy tuổi của đội trưởng là

tuổi.

Đáp án

Tuổi trung bình của các cầu thủ đội bóng chuyền (có 6 người) là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 20 tuổi.

Vậy tuổi của đội trưởng là

tuổi.

Phương pháp giải :

- Tính tổng số tuổi của 6 cầu thủ;  tổng số tuổi của 5 cầu thủ theo công thức:

Tổng = trung bình cộng × số các số hạng

- Tính tuổi của đội trưởng ta lấy tổng số tuổi của 6 cầu thủ trừ đi tổng số tuổi của 5 cầu thủ.

Lời giải chi tiết :

Tổng số tuổi của các cầu thủ đội bóng chuyền là:

21×6=126 (tuổi)

Tổng số tuổi của 5 cầu thủ là:

20×5=100 (tuổi)

Tuổi của đội trưởng là:

126100=26 (tuổi)

Đáp số: 26 tuổi.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 26.

Câu 29 : Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Có bao nhiêu phân số bằng phân số 1218 sao cho mẫu số nhỏ hơn 30?

A. 5 phân số

B. 6 phân số

C. 7 phân số

D. 8 phân số

Đáp án

D. 8 phân số

Phương pháp giải :

- Nhận xét 18×2=36,(36>30) (không thoả mãn điều kiện mẫu số nhỏ hơn 30) nên ta sẽ không nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1218 với cùng số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Rút gọn phân số 1218 thành phân số tối giản rồi tìm các phân số bằng phân số đó và có mẫu số nhỏ hơn 30.

Lời giải chi tiết :

Vì phân số đã cho có mẫu số là 18 và  18×2=36,(36>30)(không thoả mãn điều kiện mẫu số nhỏ hơn 30) nên ta sẽ không nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1218 với cùng số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Rút gọn  phân số 1218 ta có:    1218=12:618:6=23.

Ta sẽ tìm các phân số bằng phân số 23 và có mẫu số nhỏ hơn 30.

23=2×23×2=46;23=2×33×3=6923=2×43×4=812;23=2×53×5=101523=2×63×6=1218;23=2×73×7=142123=2×83×8=1624;23=2×93×9=1827

Vậy có 8 phân số bằng với phân số 1218 mà mẫu số nhỏ hơn 30 là:

23;46;69;812;1015;1421;1624;1827

Câu 30 : Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện:

45+210131015
=45+??13??
=(45+??)(13+??)
=????
=??
=?
Đáp án
45+210131015
=45+151323
=(45+15)(13+23)
=5533
=11
=\inputText15
Phương pháp giải :

Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

Lời giải chi tiết :

45+210131015=45+151323=(45+15)(13+23)=5533=11=0


Cùng chủ đề:

Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 4 - Đề số 5
Đề kiểm tra học kì 2 - Đề số 4 Toán 4 có lời giải chi tiết
Đề kthi học kì 2 - Đề số 5
Đề thi học kì 1 môn toán lớp 4 có lời giải
Đề thi học kì 1 môn toán lớp 4 có lời giải
Đề thi học kì 2 - Đề số 1
Đề thi học kì 2 - Đề số 2
Đề thi học kì 2 - Đề số 3
Đề thi học kì 2 môn toán lớp 4 có lời giải
Đề thi học kì 2 môn toán lớp 4 có lời giải
Đề thi toán 4, đề kiểm tra toán 4 có đáp án và lời giải chi tiết