Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 10 chương 1 cánh diều có đáp án — Không quảng cáo

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 - Cánh diều có đáp án Bài tập trắc nghiệm Chương 1. Số tự nhiên


Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố, hợp số Toán 6 Cánh diều

Đề bài

Câu 1 :

Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

  • A.

    155+3

  • B.

    7.2+1

  • C.

    14.6:4

  • D.

    6.412.2

Câu 2 :

Thay dấu * để được số nguyên tố ¯3:

  • A.

    7

  • B.

    4

  • C.

    6

  • D.

    9

Câu 3 :

Cho A=90.17+34.40+12.51B=5.7.9+2.5.6 . Chọn câu đúng.

  • A.

    A là số nguyên tố, B là hợp số

  • B.

    A là hợp số, B là số nguyên tố

  • C.

    Cả A và B là số nguyên tố

  • D.

    Cả A và B đều là hợp số

Câu 4 :

Chọn khẳng định đúng:

  • A.

    Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

  • B.

    Mọi số tự nhiên đều có ước là 0  .

  • C.

    Số nguyên tố chỉ có đúng 1 ước là chính nó.

  • D.

    Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

Câu 5 :

Một ước nguyên tố của 91 là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    7

Câu 6 :

Tổng của 3 số nguyên tố là 578. Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó.

  • A.

    2

  • B.

    8

  • C.

    5

  • D.

    4

Câu 7 :

Có bao nhiêu số nguyên tố x thỏa mãn 50<x<60?

  • A.

    2

  • B.

    8

  • C.

    5

  • D.

    4

Câu 8 :

Tìm tất cả các số tự nhiên n để n2+12n là số nguyên tố.

  • A.

    n=11

  • B.

    n=13

  • C.

    n=2

  • D.

    n=1

Câu 9 :

Có bao nhiêu số nguyên tố p sao cho p+4p+8 cũng là số nguyên tố.

  • A.

    2

  • B.

    1

  • C.

    5

  • D.

    4

Câu 10 :

Cho nguyên tố p chia cho 42 có số dư r là hợp số. Tìm r.

  • A.

    r=29

  • B.

    r=15

  • C.

    r=27

  • D.

    r=25

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

  • A.

    155+3

  • B.

    7.2+1

  • C.

    14.6:4

  • D.

    6.412.2

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Thực hiện phép tính để tìm ra kết quả.

- Áp dụng định nghĩa hợp số để tìm ra đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

A.155+3=13 là số nguyên tố

B.7.2+1=14+1=15, ta thấy 15 có ước 1;3;5;15 nên 15 là hợp số.

C.14.6:4=84:4=21, ta thấy 21 có ước 1;3;7;21 nên 21 là hợp số

D.6.412.2=2424=0, ta thấy 0 không là số nguyên tố, không là hợp số.

Câu 2 :

Thay dấu * để được số nguyên tố ¯3:

  • A.

    7

  • B.

    4

  • C.

    6

  • D.

    9

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Dấu * có thể nhận các giá trị {7;4;6;9}

- Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.

Lời giải chi tiết :

Đáp án A: Vì 37  chỉ chia hết cho 137 nên 37 là số nguyên tố, do đó chọn A.

Đáp án B: 34  không phải là số nguyên tố (34  chia hết cho {2;4;}). Do đó loại B.

Đáp án C: 36  không phải là số nguyên tố (36 chia hết cho {1;2;3;...;36}). Do đó loại C.

Đáp án D: 39  không phải là số nguyên tố (39 chia hết cho {1;3;...;39}). Do đó loại D.

Câu 3 :

Cho A=90.17+34.40+12.51B=5.7.9+2.5.6 . Chọn câu đúng.

  • A.

    A là số nguyên tố, B là hợp số

  • B.

    A là hợp số, B là số nguyên tố

  • C.

    Cả A và B là số nguyên tố

  • D.

    Cả A và B đều là hợp số

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác 1 hay không?

+ Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.

Lời giải chi tiết :

+) Ta có A=90.17+34.40+12.51

Nhận thấy 1717;3417;5117 nên A=90.17+34.40+12.51 chia hết cho 17 nên ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 17. Do đó A là hợp số.

+) Ta có B=5.7.9+2.5.6=5.(7.9+2.6)5 nên B=5.7.9+2.5.6 ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 5. Do đó B là hợp số.

Vậy cả AB đều là hợp số.

Câu 4 :

Chọn khẳng định đúng:

  • A.

    Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

  • B.

    Mọi số tự nhiên đều có ước là 0  .

  • C.

    Số nguyên tố chỉ có đúng 1 ước là chính nó.

  • D.

    Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Áp dụng kiến thức:

Mọi số tự nhiên đều có ước là 1.

Số nguyên tố có 2 ước là 1  và chính nó.

Mọi số nguyên tố khác nhau đều có ước chung duy nhất là 1.

Lời giải chi tiết :

A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là 1.

B. Đáp án này sai, vì 0 không là ước của 1 số nào cả.

C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó.

D. Đáp án này sai, vì 2 số nguyên tố có ước chung là 1.

Câu 5 :

Một ước nguyên tố của 91 là

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    7

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Ước nguyên tố của số a là một ước của a và ước đó là số nguyên tố.

Lời giải chi tiết :

91 có tổng các chữ số bằng 10 không chia hết cho 3 nên 3 không là ước nguyên tố của 91

91 có chữ số tận cùng là 1 nên 91 không chia hết cho 2, do đó 2 không là ước nguyên tố.

Một ước số nguyên tố của 91 là: 7.

Câu 6 :

Tổng của 3 số nguyên tố là 578. Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó.

  • A.

    2

  • B.

    8

  • C.

    5

  • D.

    4

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Sử dụng kiến thức: số nguyên tố chẵn nhỏ nhất là 2.

Lời giải chi tiết :

Tổng 3 số nguyên tố là 578 là số chẵn, nên trong 3 số nguyên tố có ít nhất 1 số là số chẵn. Ta đã biết số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố có tổng là 578 là số 2.

Câu 7 :

Có bao nhiêu số nguyên tố x thỏa mãn 50<x<60?

  • A.

    2

  • B.

    8

  • C.

    5

  • D.

    4

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào bảng số nguyên tố hoặc định nghĩa số nguyên tố để xác định các số nguyên tố thỏa mãn 50<x<70.

Lời giải chi tiết :

Các số x thỏa mãn 50<x<6051;52;53;54;55;56;57;58;59

Trong đó các số nguyên tố là 53;59.

Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài.

Câu 8 :

Tìm tất cả các số tự nhiên n để n2+12n là số nguyên tố.

  • A.

    n=11

  • B.

    n=13

  • C.

    n=2

  • D.

    n=1

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Phân tích n2+12n=n(n+12)

+ Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và suy ra các giá trị của n.

Lời giải chi tiết :

Ta có n2+12n=n(n+12);n+12>1 nên để n2+12n là số nguyên tố thì n=1.

Thử lại n2+12n=12+12.1=13 (nguyên tố)

Vậy với n=1 thì n2+12n là số nguyên tố.

Câu 9 :

Có bao nhiêu số nguyên tố p sao cho p+4p+8 cũng là số nguyên tố.

  • A.

    2

  • B.

    1

  • C.

    5

  • D.

    4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+  Gọi số nguyên tố p có dạng p=3a+r(r=0;1;2;aN)

+ Với từng giá trị của r ta lập luận dựa vào điều kiện đề bài và định nghĩa số nguyên tố, hợp số để suy ra các giá trị cần tìm của p.

Lời giải chi tiết :

Đặt p=3a+r(r=0;1;2;aN)

Với r=1 ta có p+8=3a+r+8=(3a+9)3,(3a+9)>3 nên p+8 là hợp số. Do đó loại r=1.

Với r=2 ta có p+4=3a+r+4=(3a+6)3,(3a+6)>3 nên p+4 là hợp số. Do đó loại r=2.

Do đó r=0;p=3a là số nguyên tố nên a=1p=3.

Ta có p+4=7;p+8=11 là các số nguyên tố.

Vậy p=3.

Có một số nguyên tố p thỏa mãn đề bài.

Câu 10 :

Cho nguyên tố p chia cho 42 có số dư r là hợp số. Tìm r.

  • A.

    r=29

  • B.

    r=15

  • C.

    r=27

  • D.

    r=25

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Biểu diễn số nguyên tố p theo số chia 42 và thương r.

+ Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và tìm các giá trị r thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

Ta có p=42.a+r=2.3.7.a+r(a,rN;0<r<42)

p là số nguyên tố nên r không chia hết cho 2;3;7.

Các hợp số nhỏ hơn 42 không chia hết cho 29;15;21;25;27;33;35;39

Loại bỏ các số chia hết cho 37 ta còn số 25.

Vậy r=25.


Cùng chủ đề:

Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 5,6 chương 2 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 6 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 7 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 8 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 9 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 10 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 12 chương 1 cánh diều có đáp án
Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán bài 13 chương 1 cánh diều có đáp án