Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Bài 1, 2, 3, 4 trang 170 SGK Toán 4 — Không quảng cáo

Giải toán 4, giải bài tập toán 4, để học tốt Toán 4 đầy đủ số học và hình học CHƯƠNG VI. ÔN TẬP


Bài 1, 2, 3, 4 trang 170 SGK Toán 4

Bài 1: Phân số thứ nhất là ...

Bài 1

Phân số thứ nhất là 45, phân số thứ hai là 27. Hãy tính tổng, hiệu, tích, thương của phân số thứ nhất và phân số thứ hai.

Phương pháp giải:

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Lời giải chi tiết:

Tính tổng: 45+27=2835+1035=3835

Tính hiệu: 4527=28351035=1835

Tính tích: 45×27=835

Tính thương:  45:27=45×72 =2810=145

Bài 2

Số ?

a)

b)

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

a)   Số bị trừ = Hiệu + Số trừ  ;

Số trừ = Số bị trừ Hiệu  ;

Hiệu = Số bị trừ Số trừ.

b)   Tích = Thừa số × Thừa số  ;

Thừa số = Tích : Thừa số đã biết.

Lời giải chi tiết:

a) Cột thứ nhất: 4513=1215515=715, viết 715 vào ô trống.

Cột thứ hai: 12+14=48+28 =68=34, viết 34 vào ô trống.

Cột thứ ba: 7915=3545945=2645, viết 2645 vào ô trống.

Ta có kết quả như sau:

b) Cột thứ nhất: 23×47=821, viết 821 vào ô trống.

Cột thứ hai: 89:13=89×31=249=83, viết 83 vào ô trống.

Cột thứ ba: 611:29=611×92=5422=2711, viết 2711 vào ô trống.

Ta có kết quả như sau:

Bài 3

Tính:

a) 23+5234 ;                   25×12:13;                     29:29×12 .

b) 4512+13 ;                  12×13+14 ;                    27:2317

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

- Biểu thức có các phép cộng, phép trừ , phép nhân, phép chia thì ta thực hiện tính phép nhân, phép chia trước, thực hiện tính phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết:

a) 23+5234=812+3012912=3812912=2912

+) 25×12:13 =210:13=15:13  =15×31=35

+) 29:29×12=29×92×12=1818×12=1×12=12

b) 4512+13=24301530+1030=930+1030=1930

+) 12×13+14=16+14=212+312=512

+) 27:2317=27×3217=61417=3717=27

Bài 4

Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước, giờ thứ nhất chảy được 25 bể, giờ thứ hai chảy được 25 bể.

a) Hỏi sau 2 giờ vòi nước đó chảy vào được mấy phần bể ?

b) Nếu đã dùng hết một lượng nước bằng 12 bể thì số nước còn lại là mấy phần bể ?

Phương pháp giải:

- Số nước chảy vào bể sau 2 giờ = số nước chảy vào bể giờ thứ nhất + số nước chảy vào bể giờ thứ hai.

- Số nước còn lại = số nước ban đầu có trong bể số nước đã dùng.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Giờ thứ nhất: 25 bể

Giờ thứ hai:25 bể

a) Sau 2 giờ: .... bể?

b) Đã dùng: 12 bể

Còn lại: ... bể?

Bài giải

a) Sau hai giờ vòi nước chảy được số phần bể là:

25+25=45 (bể)

b) Số phần nước còn lại sau khi dùng 12 bể là:

4512=310 (bể)

Đáp số: a) 45 bể;

b) 310 bể.


Cùng chủ đề:

Bài 1, 2, 3, 4 trang 151 (Luyện tập trang 151 - Tiết 1) SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 151 (Luyện tập trang 151 - Tiết 2) SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 152 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 168, 169 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 169 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 170 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 172, 173 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 173 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 174 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4 trang 179, 180 SGK Toán 4
Bài 1, 2, 3, 4, 5 (Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó) trang 175 SGK Toán 4