Trắc nghiệm Bài 24: So sánh phân số Toán 6 Kết nối tri thức
Đề bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: −513⋅⋅⋅−713
-
A.
>
-
B.
<
-
C.
=
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai
Quy đồng mẫu số hai phân số 27;5−8được hai phân số lần lượt là:
-
A.
1656;−3556
-
B.
1656;3556
-
C.
1656;35−56
-
D.
−1656;−3556
Qui đồng mẫu số các phân số 1112;1516;2320 ta được các phân số lần lượt là
-
A.
220240;225240;276240
-
B.
225240;220240;276240
-
C.
225240;276240;220240
-
D.
220240;276240;225240
Chọn câu đúng.
-
A.
11231125>1
-
B.
−154−156<1
-
C.
−123345>0
-
D.
−657−324<0
Sắp xếp các phân số 2940;2841;2941 theo thứ tự tăng dần ta được
-
A.
2941;2841;2940
-
B.
2940;2941;2841
-
C.
2841;2941;2940
-
D.
2841;2940;2941
Chọn câu đúng:
-
A.
1112<−2212
-
B.
83<−93
-
C.
78<98
-
D.
65<45
Chọn câu đúng:
-
A.
67<87<77
-
B.
922<1322<1822
-
C.
715<815<415
-
D.
511>711>411
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 723<...23
-
A.
9
-
B.
7
-
C.
5
-
D.
4
Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: 14;23;12;43;52
-
A.
43>52>23>12>14
-
B.
52>43>23>12>14
-
C.
52>43>23>14>12
-
D.
43>52>23>14>12
Lớp 6A có 935 số học sinh thích bóng bàn, 25 số học sinh thích bóng chuyền, 47 số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
-
A.
Môn bóng bàn.
-
B.
Môn bóng chuyền.
-
C.
Môn bóng đá.
-
D.
Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.
Phân số ab là phân số tối giản khi ƯC(a;b) bằng
-
A.
{1;−1}
-
B.
{2}
-
C.
{1;2}
-
D.
{1;2;3}
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
-
A.
−24
-
B.
−15−96
-
C.
1327
-
D.
−2958
Rút gọn phân số 600800 về dạng phân số tối giản ta được:
-
A.
12
-
B.
68
-
C.
34
-
D.
−34
Rút gọn phân số (−2).3+6.59.6 về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là
-
A.
49
-
B.
31
-
C.
−1
-
D.
4
Rút gọn phân số 4.864.(−7) ta được phân số tối giản là:
-
A.
−17
-
B.
−114
-
C.
4−56
-
D.
−170
Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức 2.9.5222.(−72) sau khi rút gọn đến tối giản?
-
A.
−1322
-
B.
1322
-
C.
−1318
-
D.
−117198
Lời giải và đáp án
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: −513⋅⋅⋅−713
-
A.
>
-
B.
<
-
C.
=
-
D.
Tất cả các đáp án trên đều sai
Đáp án : A
Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.
Vì −5>−7 nên −513>−713
Quy đồng mẫu số hai phân số 27;5−8được hai phân số lần lượt là:
-
A.
1656;−3556
-
B.
1656;3556
-
C.
1656;35−56
-
D.
−1656;−3556
Đáp án : A
Đưa các phân số về có mẫu dương hết rồi quy đồng mẫu số các phân số.
+) Tìm MSC (thường là BCNN của các mẫu).
+) Tìm thừa số phụ =MSC:MS
+) Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng
Ta quy đồng 27 và −58 (MSC:56)
27=2.87.8=1656; −58=−5.78.7=−3556
Qui đồng mẫu số các phân số 1112;1516;2320 ta được các phân số lần lượt là
-
A.
220240;225240;276240
-
B.
225240;220240;276240
-
C.
225240;276240;220240
-
D.
220240;276240;225240
Đáp án : A
Bước 1: Tìm mẫu số chung (MSC) của ba phân số trên: Có thể chọn MSC=BCNN(16,12,20) Bước 2: Tìm thừa số phụ tương ứng bằng cách lấy MSC chia mẫu số riêng của mỗi phân số Bước 3: Quy đồng mẫu bằng cách nhân cả tử số mà mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng
Ta có: 12=22.3;16=24;20=22.5
Do đó MSC=24.3.5=240
1112=11.2012.20=220240;1516=15.1516.15=225240;2320=23.1220.12=276240
Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: 220240;225240;276240
Chọn câu đúng.
-
A.
11231125>1
-
B.
−154−156<1
-
C.
−123345>0
-
D.
−657−324<0
Đáp án : B
Xét tính đúng sai của từng đáp án, chú ý:
- Phân số dương luôn lớn hơn 0
- Phân số âm luôn nhỏ hơn 0
- Phân số có tử số và mẫu số là các số nguyên dương mà tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1, tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
Đáp án A: Vì 1123<1125 nên 11231125<1
⇒A sai.
Đáp án B: −154−156=154156
Vì 154<156 nên 154156<1 hay −154−156<1
⇒B đúng.
Đáp án C: −123345<0 vì nó là phân số âm.
⇒C sai.
Đáp án D: −657−324>0 vì nó là phân số dương.
⇒D sai.
Sắp xếp các phân số 2940;2841;2941 theo thứ tự tăng dần ta được
-
A.
2941;2841;2940
-
B.
2940;2941;2841
-
C.
2841;2941;2940
-
D.
2841;2940;2941
Đáp án : C
Sử dụng quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, cùng tử và tính chất bắc cầu:
- Hai phân số cùng mẫu, phân số có tử số lớn hơn (nhỏ hơn) thì lớn hơn (nhỏ hơn)
- Hai phân số cùng tử, phân số có mẫu số lớn hơn (nhỏ hơn) thì nhỏ hơn (lớn hơn)
- Tính chất bắc cầu: a<b;b<c⇒a<b<c
Ta có:
+) 28<29 nên 2841<2941
+) 41>40 nên 2941<2940
Do đó 2841<2941<2940
Chọn câu đúng:
-
A.
1112<−2212
-
B.
83<−93
-
C.
78<98
-
D.
65<45
Đáp án : C
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
11>(−22) nên 1112>−2212
8>(−9) nên 83>−93
7<9 nên 78<98
6>4 nên 65>45.
Chọn câu đúng:
-
A.
67<87<77
-
B.
922<1322<1822
-
C.
715<815<415
-
D.
511>711>411
Đáp án : B
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
6<7<8 nên 67<77<87
9<13<18 nên 922<1322<1822.
4<7<8 nên 415<715<815
4<5<7 nên 411<511<711
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 723<...23
-
A.
9
-
B.
7
-
C.
5
-
D.
4
Đáp án : A
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
7<9 nên 723<923.
Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: 14;23;12;43;52
-
A.
43>52>23>12>14
-
B.
52>43>23>12>14
-
C.
52>43>23>14>12
-
D.
43>52>23>14>12
Đáp án : B
So sánh các phân số với 1;2
Quy đồng mẫu số để so sánh các phân số nhỏ hơn 1.
Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 1 là: 14;23;12
Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: 14=312;23=812; 12=612
Nhận thấy: 312<612<812 suy ra 14<12<23
Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là
Phân số lớn hơn 1 nhỏ hơn 2 là: 43
Phân số lớn hơn 2 là: 52
Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:
52>43>23>12>14.
Lớp 6A có 935 số học sinh thích bóng bàn, 25 số học sinh thích bóng chuyền, 47 số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
-
A.
Môn bóng bàn.
-
B.
Môn bóng chuyền.
-
C.
Môn bóng đá.
-
D.
Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.
Đáp án : C
So sánh các phân số từ đó suy ra môn được yêu thích nhất.
Ta có:
25=1435;47=2035
935<1435<2035
935<25<47
Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.
Phân số ab là phân số tối giản khi ƯC(a;b) bằng
-
A.
{1;−1}
-
B.
{2}
-
C.
{1;2}
-
D.
{1;2;3}
Đáp án : A
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1.
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
-
A.
−24
-
B.
−15−96
-
C.
1327
-
D.
−2958
Đáp án : C
Định nghĩa phân số tối giản:
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1.
Do đó ta chỉ cần tìm ƯCLN của giá trị tuyệt đối của tử và mẫu phân số, nếu ƯCLN đó là 1 thì phân số đã cho tối giản.
Đáp án A: ƯCLN(2;4)=2≠1 nên loại.
Đáp án B: ƯCLN(15;96)=3≠1 nên loại.
Đáp án C: ƯCLN(13;27)=1 nên C đúng.
Đáp án D: ƯCLN(29;58)=29≠1 nên D sai.
Rút gọn phân số 600800 về dạng phân số tối giản ta được:
-
A.
12
-
B.
68
-
C.
34
-
D.
−34
Đáp án : C
- Chia cả tử và mẫu của phân số ab cho ƯCLN của |a| và |b| để rút gọn phân số tối giản.
Ta có: ƯCLN(600,800)=200 nên:
600800=600:200800:200=34
Rút gọn phân số (−2).3+6.59.6 về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là
-
A.
49
-
B.
31
-
C.
−1
-
D.
4
Đáp án : D
- Tính tử và mẫu của phân số đã cho và rút gọn phân số đó.
Ta có:
(−2).3+6.59.6=−6+3054 =2454=24:654:6=49
Vậy tử số của phân số cần tìm là 4
Rút gọn phân số 4.864.(−7) ta được phân số tối giản là:
-
A.
−17
-
B.
−114
-
C.
4−56
-
D.
−170
Đáp án : B
Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.
Ta có:
4.864.(−7)=4.82.4.8.(−7)=12.(−7)=−114
Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức 2.9.5222.(−72) sau khi rút gọn đến tối giản?
-
A.
−1322
-
B.
1322
-
C.
−1318
-
D.
−117198
Đáp án : A
- Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.
- Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.
2.9.5222.(−72)=2.32.22.132.11.(−23.32)=23.32.13−24.32.11=13−2.11=−1322