Đề kiểm tra học kì 2 Toán 9 - Đề số 5
Đề bài
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào là đồ thị hàm số y=2x+1


-
A.
Hình 4
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 1
Cho hệ phương trình {8x+7y=168x−3y=−24 . Nghiệm của hệ phương trình là
-
A.
(x;y)=(−32;4)
-
B.
(x;y)=(4;−32)
-
C.
(x;y)=(−32;−4)
-
D.
(x;y)=(−2;2)
Phép tính √(−5)2.72 có kết quả là?
-
A.
35
-
B.
5
-
C.
−35
-
D.
Không tồn tại.
Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp?

-
A.
Hình 1
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 4
Cho α là góc nhọn bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.
-
A.
sinα+cosα=1
-
B.
sin2α+cos2α=1
-
C.
sin3α+cos3α=1
-
D.
sinα−cosα=1
Với điều kiện nào của x thì biểu thức √−3xx2−1 có nghĩa?
-
A.
x≠±1
-
B.
{x≥0x≠−1
-
C.
{x≤0x≠1
-
D.
{x≤0x≠−1
Điểm nào sau đây thuộc ĐTHS y=2x+1:
-
A.
(0;1)
-
B.
(0;−1)
-
C.
(1;0)
-
D.
(−1;2)
Cho phương trình: x4+mx2+2m+3=0 (1). Với giá trị nào dưới đây của m thì phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt ?
-
A.
m=−75
-
B.
m=−1
-
C.
m=−32
-
D.
m=4−2√7
Một hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh. Tính chiều cao hình trụ biết bán kính hình trụ là 1cm.
-
A.
10cm
-
B.
1cm
-
C.
2cm
-
D.
0,5cm
Cho phương trình: x2+2(m−3)x+m2+m+1=0 (1)
Khẳng định nào trong các khẳng định sau đúng:
-
A.
Với m=3 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
-
B.
Với m=−1 phương trình (1) có nghiệm duy nhất.
-
C.
Với m=2 phương trình (1) vô nghiệm.
-
D.
Với m=2 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
Cho B=2√2+1√3−√2−2√3−1 và C=(2√3−5√27+4√12):√3. Chọn đáp án đúng.
-
A.
B>C
-
B.
B<C
-
C.
B=C
-
D.
B=−C
Tính Δ′ và tìm số nghiệm của phương trình 7x2−12x+4=0 .
-
A.
Δ′=6 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
-
B.
Δ′=8 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
-
C.
Δ′=8 và phương trình có nghiệm kép
-
D.
Δ′=0 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
Tâm đường tròn nội tiếp của tam giác là
-
A.
giao của ba đường phân giác góc trong tam giác
-
B.
giao ba đường trung trực của tam giác
-
C.
trọng tâm tam giác
-
D.
trực tâm tam giác
Cho a là số không âm, b là số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
√ab=√ab
-
B.
√ab=√a√b
-
C.
√ab=−√a√b
-
D.
√ab=a√b
Cho đường tròn (O;3cm), lấy điểm A sao cho OA=6cm. Từ A vẽ tiếp tuyến AB,AC đến đường tròn (O) (B,C là tiếp điểm). Chu vi tam giác ABC là
-
A.
9cm
-
B.
9√3cm
-
C.
9√2cm
-
D.
Kết quả khác
Số giao điểm của đường thẳng d:y=2x+4 và parabol (P):y=x2 là:
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Cho phương trình bậc hai: x2−2px+5=0 có 1 nghiệm x1=2
Tìm giá trị của p và nghiệm x2 còn lại:
-
A.
p=2;x2=1
-
B.
p=52;x2=94
-
C.
p=94;x2=52
-
D.
p=94;x2=12
Nghiệm của phương trình √4x−20+√x−5−13√9x−45=4 là
-
A.
x=−9
-
B.
x=5
-
C.
x=8
-
D.
x=9
Cho biểu thức P=(√x+1x−9−1√x+3)(√x−3). Rút gọn P .
-
A.
P=4√x−3
-
B.
P=4√x+3
-
C.
P=2√x+3
-
D.
P=1√x+3
Rút gọn biểu thức: A=(√x2−12√x)(x−√x√x+1−x+√x√x−1) v ới x>0;x≠1.
-
A.
A=−2√x
-
B.
A=2√x
-
C.
A=−√x
-
D.
A=4√x
Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số y=−2x+m+2 và y=5x+5−2m cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
-
A.
m=1
-
B.
m=0
-
C.
m=−1
-
D.
m=2
Cho đường thẳng d vuông góc với d′:y=−13x và d đi qua P(1;−1) . Khi đó phương trình đường thẳng d là:
-
A.
y=3x−4
-
B.
y=3x+4
-
C.
y=3x−2
-
D.
y=3x+1
Cho hệ phương trình {4√x−3√y=42√x+√y=2 . Biết nghiệm của hệ phương trình là (x;y) , tính x.y
-
A.
2
-
B.
0
-
C.
−2
-
D.
1
Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình :
{2x+13−y+14=4x−2y+252x−34−y−43=−2x+2y−2
cũng là nghiệm của phương trình 6mx−5y=2m−66.
-
A.
m=−1
-
B.
m=1
-
C.
m=2
-
D.
m=3
Cho hệ phương trình{mx−y=2m4x−my=m+6. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y), tìm giá trị của m để : 6x−2y=13.
-
A.
m=−9
-
B.
m=9
-
C.
m=8
-
D.
m=−8
Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 38km . Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng đến khi gặp nhau, người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ hai 2km ?
-
A.
7km/h
-
B.
8km/h
-
C.
9km/h
-
D.
10km/h
Tìm tham số m để đường thẳng d:y=mx+2 cắt parabol (P):y=x22 tại hai điểm phân biệt
-
A.
m=2
-
B.
m=−2
-
C.
m=4
-
D.
m∈R
Tìm tham số m để đường thẳng d:y=2x+m và parabol (P):y=2x2 không có điểm chung
-
A.
m<−12
-
B.
m≤−12
-
C.
m>12
-
D.
m≥12
Tìm các giá trị của m để đường thẳng d:y=2(m−1)x−m−1 cắt parabol (P): y=x2 tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
-
A.
m>−1
-
B.
m<−1
-
C.
m=1
-
D.
m≠−1
Cho tam giác nhọn ABC hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H. Biết HD:HA=1:2. Khi đó tan^ABC.tan^ACB bằng
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
1
-
D.
4
Cho tam giác ABC có AB=16,AC=14 và ˆB=600. Tính BC
-
A.
BC=10
-
B.
BC=11
-
C.
BC=9
-
D.
BC=12
Một máy bay đang bay ở độ cao 10km so với mặt đất, muốn hạ cánh xuống sân bay. Để đường bay và mặt đất hợp thành một góc an toàn là 150 thì phi công phải bắt đầu hạ cánh từ vị trí cách sân bay bao xa? ( làm tròn kết quả đến hai chữ số phần thập phân)
-
A.
37,32km
-
B.
373,2km
-
C.
38,32km
-
D.
37,52km
Cho hai đường tròn (O);(O′) cắt nhau tại A,B, trong đó O′∈(O). Kẻ đường kính O′OC của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai ?
-
A.
AC=CB
-
B.
^CBO′=90∘
-
C.
CA,CB là hai tiếp tuyến của (O′)
-
D.
CA,CB là hai cát tuyến của (O′)
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp (O) . Kẻ tiếp tuyến xAy với (O) . Từ B kẻ BM//xy(M∈AC) . Khi đó tích AM.AC bằng
-
A.
AB2
-
B.
BC2
-
C.
AC2
-
D.
AM2
Cho ΔABC vuông ở A . Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC . Kẻ BM cắt đường tròn tại D . Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S . Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:
-
A.
Tứ giác ABCD nội tiếp.
-
B.
^ABD=^ACD
-
C.
CA là phân giác của ^SCB.
-
D.
Tứ giác ABCS nội tiếp.
Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến MA,MB với (O) tại A và B. Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn tại C.

Nối C với M cắt đường tròn (O) tại D. Nối A với D cắt MB tại E. Chọn câu đúng
-
A.
ME=2EB
-
B.
2ME=EB
-
C.
ME=EB.
-
D.
3ME=2EB
Cho A là điểm cố định trên đường tròn (O;R). Gọi AB và AC là hai dây cung thay đổi trên đường tròn (O) thỏa mãn √AB.AC=R√3. Khi đó vị trí của B,C trên (O) để diện tích ΔABC lớn nhất là:
-
A.
ΔABC cân
-
B.
ΔABC đều.
-
C.
ΔABC vuông cân
-
D.
ΔABC vuông
Cho đường thẳng d:y=x+2;d′:y=−2x+5. Gọi M là giao điểm của d và d′ . A và B lần lượt là giao điểm của d và d′ với trục hoành. Khi đó diện tích tam giác AMB là:
-
A.
276 ( đvdt)
-
B.
27( đvdt)
-
C.
272 (đvdt)
-
D.
274(đvdt)
Với x;y;z là các số thực thỏa mãn x+y+z+xy+yz+zx=6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
P=√4+x4+√4+y4+√4+z4.
-
A.
Pmin=√5
-
B.
Pmin=3√5
-
C.
Pmin=5√3
-
D.
Pmin=3
Cho phương trình: x2−2mx+2m−1=0 .
Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: 2(x21+x22)−5x1x2=−1.
-
A.
m=1
-
B.
m=54
-
C.
m=−4
-
D.
m=−74
Lời giải và đáp án
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào là đồ thị hàm số y=2x+1


-
A.
Hình 4
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 1
Đáp án : D
Sử dụng cách vẽ đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số y=ax+b(a≠0) là một đường thẳng
Nếu b≠0 thì đồ thị y=ax+b là đường thẳng đi qua các điểm A(0;b),B(−ba;0).
Đồ thị hàm số y=2x+1 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ (0;1) và (1;3) nên hình 1 là đồ thị hàm số y=2x+1.
Cho hệ phương trình {8x+7y=168x−3y=−24 . Nghiệm của hệ phương trình là
-
A.
(x;y)=(−32;4)
-
B.
(x;y)=(4;−32)
-
C.
\left( {x;y} \right) = \left( { - \dfrac{3}{2}; - 4} \right)
-
D.
\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;2} \right)
Đáp án : A
Ta có \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x - 3y = - 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\8x + 7y - \left( {8x - 3y} \right) = 16 - \left( { - 24} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8x + 7y = 16\\10y = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\8x + 7.4 = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x = - \dfrac{3}{2}\end{array} \right.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( { - \dfrac{3}{2};4} \right)
Phép tính \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}{{.7}^2}} có kết quả là?
-
A.
35
-
B.
5
-
C.
- 35
-
D.
Không tồn tại.
Đáp án : A
-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số a,b không âm, ta có \sqrt a .\sqrt b = \sqrt {ab}
-Sử dụng hằng đẳng thức \sqrt {{A^2}} = \left| A \right|
Cách giải:
\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}{{.7}^2}} = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = \left| { - 5} \right|.\left| 7 \right| = 5.7 = 35.
Hình nào dưới đây biểu diễn góc nội tiếp?

-
A.
Hình 1
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 4
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa góc nội tiếp:
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó.
Hình 1 góc \widehat {BOA} là góc ở tâm .
Hình 3 có 1 cạnh không phải là dây của đường tròn.
Hình 4 đỉnh B không nằm trên đường tròn.
Hình 2 góc \widehat {BCA} là góc nội tiếp chắn cung AB
Cho \alpha là góc nhọn bất kỳ. Chọn khẳng định đúng.
-
A.
\sin \alpha + \cos \alpha = 1
-
B.
{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1
-
C.
{\sin ^3}\alpha + {\cos ^3}\alpha = 1
-
D.
\sin \alpha - cos\alpha = 1
Đáp án : B
Từ tỉ số lượng giác sin, cos để chứng minh.
Giả sử ta có tam giác vuông có các cạnh và góc \alpha như hình vẽ.
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn, ta có:
\sin \alpha =\frac{b}{a},\cos \alpha =\frac{c}{a},\tan \alpha =\frac{b}{c},\cot \alpha =\frac{c}{b}.
Ta có: {{\sin }^{2}}\alpha +{{\cos }^{2}}\alpha ={{\left( \frac{b}{a} \right)}^{2}}+{{\left( \frac{c}{a} \right)}^{2}}=\frac{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}{{{a}^{2}}}=\frac{{{a}^{2}}}{{{a}^{2}}}=1
Vậy {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1
Với điều kiện nào của x thì biểu thức \dfrac{{\sqrt { - 3x} }}{{{x^2} - 1}} có nghĩa?
-
A.
x \ne \pm 1
-
B.
\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne - 1\end{array} \right.
-
C.
\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ne 1\end{array} \right.
-
D.
\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ne - 1\end{array} \right.
Đáp án : D
+ \sqrt A có nghĩa khi A \ge 0
+ \dfrac{A}{B} có nghĩa khi B \ne 0.
Ta có \dfrac{{\sqrt { - 3x} }}{{{x^2} - 1}} có nghĩa khi \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3x \ge 0\\{x^2} - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\{x^2} \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\x \ne - 1\end{array} \right.
Điểm nào sau đây thuộc ĐTHS y = 2{\rm{x}} + 1:
-
A.
(0;1)
-
B.
(0; - 1)
-
C.
(1;0)
-
D.
( - 1;2)
Đáp án : A
Sử dụng kiến thức: Điểm ({x_0};{y_0}) thuộc ĐTHS y = {\rm{ax}} + b \Leftrightarrow {\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + b = {y_0}.
Đáp án A: Thay x_0=0;y_0=1 vào hàm số, ta có 2.0 + 1 = 1 \Rightarrow (0;1) thuộc ĐTHS đã cho.
Cho phương trình: {x^4} + m{x^2} + 2m + 3 = 0 (1). Với giá trị nào dưới đây của m thì phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt ?
-
A.
m = - \dfrac{7}{5}
-
B.
m = - 1
-
C.
m = - \dfrac{3}{2}
-
D.
m = 4 - 2\sqrt 7
Đáp án : A
Đặt {x^2} = t ( t \ge 0) đưa phương trình (1) thành phương trình bậc 2 với ẩn t và tham số m.
Phương trình mới thu được: {t^2} + mt + 2m + 3 = 0 (2)
Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt, thì phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt.
Biện luận phương trình (2) theo tham số m để có 2 nghiệm dương phân biệt.
Đặt: {x^2} = t\left( {t \ge 0} \right) ta được: {t^2} + mt + 2m + 3 = 0 (2).
Để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt
Phương trình (2) có 2 nghiệm dương phân biệt \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4\left( {2m + 3} \right) > 0\\ - m > 0\\2m + 3 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 8m - 12 > 0\\m < 0\\m > - \dfrac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m > 4 + 2\sqrt 7 \\m < 4 - 2\sqrt 7 \end{array} \right.\\ - \dfrac{3}{2} < m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - \dfrac{3}{2} < m < 4 - 2\sqrt 7
Với các giá trị thuộc - \dfrac{3}{2} < m < 4 - 2\sqrt 7 thì phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.
Nhận thấy trong các đáp án thì thì chỉ có m = - \dfrac{7}{5} thỏa mãn - \dfrac{3}{2} < m < 4 - 2\sqrt 7 để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.
Một hình trụ có diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh. Tính chiều cao hình trụ biết bán kính hình trụ là 1cm.
-
A.
10\,cm
-
B.
1\,cm
-
C.
2\,cm
-
D.
0,5\,cm
Đáp án : B
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là {S_{xq}} = 2\pi {R}h ; {S_{tp}} = 2\pi {R}h + 2\pi {R^2}
Gọi chiều cao của hình trụ là h.
Ta có {S_{xq}} = 2\pi {R}h ; {S_{tp}} = 2\pi {R}h + 2\pi {R^2} mà theo giả thiết thì {S_{tp}} = 2{S_{xq}} nên ta có
2\pi {R}h + 2\pi {R^2} = 2.2\pi {R}h \Leftrightarrow 2\pi {R^2} = 2\pi {R}h \Rightarrow h = R=1cm.
Cho phương trình: {x^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + {m^2} + m + 1 = 0 (1)
Khẳng định nào trong các khẳng định sau đúng:
-
A.
Với m = 3 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
-
B.
Với m = - 1 phương trình (1) có nghiệm duy nhất.
-
C.
Với m = 2 phương trình (1) vô nghiệm.
-
D.
Với m = 2 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
Đáp án : C
Phương trình đã cho là phương trình bậc 2 ẩn x và tham số m.
Để xem phương trình có nghiệm hay không, ta xét đại lượng \Delta của phương trình.
Thay các giá trị của m vào để tìm đáp án đúng.
Phương trình (1) là phương trình bậc hai với ẩn x và tham số m.
Xét: \Delta ' = {\left( {m - 3} \right)^2} - \left( {{m^2} + m + 1} \right) = {m^2} - 6m + 9 - {m^2} - m - 1 = - 7m + 8.
\bullet Phương trình đã cho vô nghiệm \Leftrightarrow \Delta ' < 0 \Leftrightarrow - 7m + 8 < 0 \Leftrightarrow m > \dfrac{8}{7}.
\bullet Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \Leftrightarrow \Delta ' = 0 \Leftrightarrow - 7m + 8 = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{8}{7}.
\bullet Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow - 7m + 8 > 0 \Leftrightarrow m < \dfrac{8}{7}.
Như vậy
+ Với m=3>\dfrac{8}{7} thì phương trình vô nghiệm nên A sai.
+ Với m=-1<\dfrac{8}{7} thì phương trình có hai nghiệm phân biệt nên B sai.
+ Với m=2>\dfrac{8}{7} thì phương trình vô nghiệm nên C đúng, D sai.
Vậy đáp án đúng là đáp án C.
Cho B = \dfrac{2}{{\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }} - \dfrac{2}{{\sqrt 3 - 1}} và C = \left( {2\sqrt 3 - 5\sqrt {27} + 4\sqrt {12} } \right):\sqrt 3 . Chọn đáp án đúng.
-
A.
B > C
-
B.
B < C
-
C.
B = C
-
D.
B = - C
Đáp án : A
+ Tính B;C bằng cách sử dụng các công thức
Với A > 0 và A \ne {B^2} thì \dfrac{C}{{\sqrt A \pm B}} = \dfrac{{C(\sqrt A \mp B)}}{{A - {B^2}}}
Khai phương một tích: \sqrt {A.B} = \sqrt A .\sqrt B {\rm{ }}(A \ge 0,B \ge 0)
+ So sánh B;C.
Ta có B = \dfrac{2}{{\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3 - \sqrt 2 }} - \dfrac{2}{{\sqrt 3 - 1}}
= \dfrac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 .\sqrt 2 }} + \dfrac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)}} - \dfrac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}
= \dfrac{{2\sqrt 2 }}{2} + \dfrac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{{3 - 2}} - \dfrac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{3 - 1}} = \sqrt 2 + \dfrac{{\sqrt 3 + \sqrt 2 }}{1} - \dfrac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{2}
= \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 - \left( {\sqrt 3 + 1} \right)
= \sqrt 2 + \sqrt 3 + \sqrt 2 - \sqrt 3 - 1
= 2\sqrt 2 - 1
Lại có
\begin{array}{l}C = (2\sqrt 3 - 5\sqrt {27} + 4\sqrt {12} ):\sqrt 3 \\ = \left( {2\sqrt 3 - 5\sqrt {9.3} + 4\sqrt {4.3} } \right):\sqrt 3 \\= (2\sqrt 3 - 5.3\sqrt 3 + 4.2\sqrt 3 ):\sqrt 3 \\ = - 5\sqrt 3 :\sqrt 3 \\ = - 5\end{array}
Nhận thấy B = 2\sqrt 2 - 1 > 0;\,C = - 5 < 0 \Rightarrow B > C
Tính \Delta ' và tìm số nghiệm của phương trình 7{x^2} - 12x + 4 = 0 .
-
A.
\Delta ' = 6 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
-
B.
\Delta ' = 8 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
-
C.
\Delta ' = 8 và phương trình có nghiệm kép
-
D.
\Delta ' = 0 và phương trình có hai nghiệm phân biệt
Đáp án : B
Xét phương trình bậc hai một ẩn a{{x}^{2}}+bx+c=0\left( a\ne 0 \right), với b=2b' và \Delta '=b{{'}^{2}}-ac.
- Nếu \Delta '>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
{{x}_{1}}=\frac{-b'+\sqrt{\Delta '}}{a};{{x}_{2}}=\frac{-b'-\sqrt{\Delta '}}{a}.
- Nếu \Delta '=0 thì phương trình có nghiệm kép {{x}_{1}}={{x}_{2}}=-\frac{b'}{a}.
- Nếu \Delta '<0 thì phương trình vô nghiệm.
Phương trình 7{x^2} - 12x + 4 = 0 có a = 7;b' = - 6;c = 4 suy ra
\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.7 = 8 > 0
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Tâm đường tròn nội tiếp của tam giác là
-
A.
giao của ba đường phân giác góc trong tam giác
-
B.
giao ba đường trung trực của tam giác
-
C.
trọng tâm tam giác
-
D.
trực tâm tam giác
Đáp án : A
Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao của các đường phân giác các góc trong tam giác.
Cho a là số không âm, b là số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
\sqrt {\dfrac{a}{b}} = \dfrac{{\sqrt a }}{b}
-
B.
\sqrt {\dfrac{a}{b}} = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}
-
C.
\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{{ - \sqrt a }}{{\sqrt b }}
-
D.
\sqrt {\dfrac{a}{b}}=\dfrac{a}{{\sqrt b }}
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức căn thức bậc hai của một thương.
Với số a không âm và số b dương , ta có \sqrt {\dfrac{a}{b}} = \dfrac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}.
Cho đường tròn \left( {O;3cm} \right), lấy điểm A sao cho OA = 6cm. Từ A vẽ tiếp tuyến AB,AC đến đường tròn \left( O \right) (B,C là tiếp điểm). Chu vi tam giác ABC là
-
A.
9cm
-
B.
9\sqrt 3 cm
-
C.
9\sqrt 2 cm
-
D.
Kết quả khác
Đáp án : B
Dựa vào tính chất tiếp tuyến của đường tròn
Định lí Pi-ta-go
Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Cách tính chu vi hình tam giác

Gọi D là giao điểm của BC và OA
Có OC \bot AC (tính chất tiếp tuyến của đường tròn)
Xét \Delta OAC vuông tại C, ta có: O{C^2} + C{A^2} = O{A^2} (Py-ta-go)
\Rightarrow A{C^2} = {\rm{ }}O{A^2} - {\rm{ }}O{C^2} = {6^2} - {3^2} = 36 - 9 = 27 \Rightarrow AC = 3\sqrt 3 cm
Mà AC=AB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên AB = 3\sqrt 3 cm.
Vì AC=AB;OB=OC nên OA là đường trung trực của BC hay OA \bot BC tại D và D là trung điểm của CB.
Xét tam giác vuông OCA có CD là đường cao nên:
CD = \dfrac{{OC.CA}}{{OA}} = \dfrac{{3.3\sqrt 3 }}{6} = \dfrac{{3\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BC = 2CD = 3\sqrt 3 cm
Vậy chu vi tam giác ABC là 3\sqrt 3 + 3\sqrt 3 + 3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 cm
Số giao điểm của đường thẳng d:y = 2x + 4 và parabol \left( P \right):y = {x^2} là:
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Đáp án : A
Bước 1: Giải phương trình hoành độ giao điểm.
Bước 2: Số nghiệm vừa tìm được của phương trình là số giao điểm của đường thẳng và parabol
Xét phương trình hoành độ giao điểm {x^2} = 2x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 4 = 0 có \Delta ' = 5 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt hay đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt.
Cho phương trình bậc hai: {x^2} - 2px + 5 = 0 có 1 nghiệm {x_1} = 2
Tìm giá trị của p và nghiệm {x_2} còn lại:
-
A.
p = 2;{x_2} = 1
-
B.
p = \dfrac{5}{2};{x_2} = \dfrac{9}{4}
-
C.
p = \dfrac{9}{4};{x_2} = \dfrac{5}{2}
-
D.
p = \dfrac{9}{4};{x_2} = \dfrac{1}{2}
Đáp án : C
Thay nghiệm {x_1} = 2 vào phương trình đã cho để tìm p.
Thay giá trị p tìm được vào phương trình, phân tích thành phương trình tích với nhân tử là (x - 2) để tìm nghiệm còn lại.
Thay x = 2 vào phương trình đã cho ta được: 4 - 4p + 5 = 0 \Leftrightarrow 4p = 9 \Leftrightarrow p = \dfrac{9}{4}.
Thay p = \dfrac{9}{4} vào phương trình đã cho ta được: {x^2} - \dfrac{9}{2}x + 5 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 9x + 10 = 0 \Leftrightarrow (x - 2)(2x - 5) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = \dfrac{5}{2}\end{array} \right.
Vậy nghiệm còn lại là {x_2} = \dfrac{5}{2}.
Nghiệm của phương trình \sqrt {4x - 20} + \sqrt {x - 5} - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45} = 4 là
-
A.
x = - 9
-
B.
x = 5
-
C.
x = 8
-
D.
x = 9
Đáp án : D
-Tìm điều kiện xác định
-Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số a,b không âm, ta có \sqrt {ab} = \sqrt a .\sqrt b
và nhóm nhân tử chung để đưa phương trình về dạng đã biết.
-So sánh điều kiện rồi kết luận nghiệm.
Điều kiện: \left\{ \begin{array}{l}4x - 20 \ge 0\\x - 5 \ge 0\\9x - 45 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 5 \ge 0\\4\left( {x - 5} \right) \ge 0\\9\left( {x - 5} \right) \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x - 5 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 5
Với điều kiện trên ta có \sqrt {4x - 20} + \sqrt {x - 5} - \dfrac{1}{3}\sqrt {9x - 45} = 4. \Leftrightarrow \sqrt {4\left( {x - 5} \right)} + \sqrt {x - 5} - \dfrac{1}{3}\sqrt {9\left( {x - 5} \right)} = 4
\Leftrightarrow \sqrt 4 .\sqrt {x - 5} + \sqrt {x - 5} - \dfrac{1}{3}\sqrt 9 \sqrt {x - 5} = 4 \Leftrightarrow 2\sqrt {x - 5} + \sqrt {x - 5} - \dfrac{1}{3}.3.\sqrt {x - 5} = 4 \Leftrightarrow 2\sqrt {x - 5} = 4 \Leftrightarrow \sqrt {x - 5} = 2
\Leftrightarrow x - 5 = {2^2} \Leftrightarrow x - 5 = 4 \Leftrightarrow x = 9\,\left( {TM} \right)
Vậy nghiệm của phương trình là x = 9.
Cho biểu thức P = \left( {\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x - 9}} - \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right). Rút gọn P .
-
A.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x - 3}}
-
B.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}}
-
C.
P = \dfrac{2}{{\sqrt x + 3}}
-
D.
P = \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}
Đáp án : B
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn phân thức
Điều kiện x \ge 0;x \ne 9.
P = \left[ {\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} - \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}} \right]\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{{\sqrt x + 1 - (\sqrt x - 3)}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{{\sqrt x + 1 - \sqrt x + 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}}
Vậy P = \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}} với x \ge 0;x \ne 9.
Rút gọn biểu thức: A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)\left( {\dfrac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right) v ới x > 0;\,\,x \ne 1.
-
A.
A = - 2\sqrt x
-
B.
A = 2\sqrt x
-
C.
A = - \sqrt x
-
D.
A = 4\sqrt x
Đáp án : A
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn phân thức
\begin{array}{l}A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)\left( {\dfrac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right) = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\left( {\dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\dfrac{{\sqrt x {{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2} - \sqrt x {{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\dfrac{{\sqrt x \left[ {x - 2\sqrt x + 1 - \left( {x + 2\sqrt x + 1} \right)} \right]}}{{x - 1}}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x - 2\sqrt x + 1 - x - 2\sqrt x - 1}}{2} = \dfrac{{ - 4\sqrt x }}{2} = - 2\sqrt x .\end{array}
Vậy A = - 2\sqrt x với x > 0;\,\,x \ne 1.
Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số y = - 2x + m + 2 và y = 5x + 5 - 2m cắt nhau tại một điểm trên trục tung?
-
A.
m = 1
-
B.
m = 0
-
C.
m = - 1
-
D.
m = 2
Đáp án : A
Để hai đường thẳng {d_1}:y = ax + b và {d_2}:y = a'x + b' cắt nhau tại một điểm trên trục tung thì \left\{ \begin{array}{l}a \ne a'\\b = b'\end{array} \right.
Để hai đồ thị hàm số y = - 2x + m + 2 và y = 5x + 5 - 2m cắt nhau tại một điểm trên trục tung thì
\left\{ \begin{array}{l} - 2 \ne 5\\m + 2 = 5 - 2m\end{array} \right. \Leftrightarrow 3m = 3 \Leftrightarrow m = 1.
Cho đường thẳng d vuông góc với d':y = - \dfrac{1}{3}{\rm{x}} và d đi qua P\left( {1; - 1} \right) . Khi đó phương trình đường thẳng d là:
-
A.
y = 3x - 4
-
B.
y = 3x + 4
-
C.
y = 3x - 2
-
D.
y=3x+1
Đáp án : A
Sử dụng kiến thức:
+) d \bot d' \Leftrightarrow a.a' = - 1
+) Điểm ({x_0};{y_0}) thuộc đồ thị hàm số y = {\rm{ax}} + b \Leftrightarrow {\rm{a}}{{\rm{x}}_0} + b = {y_0}.
Đường thẳng d vuông góc với đường thẳng d' \Rightarrow a.\dfrac{{ - 1}}{3} = - 1 \Leftrightarrow a = 3
Đường thẳng d đi qua điểm P(1;-1) \Rightarrow 3.1 + b = - 1 \Leftrightarrow b = - 4
\Rightarrow d:y = 3x - 4.
Cho hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right. . Biết nghiệm của hệ phương trình là \left( {x;y} \right) , tính x.y
-
A.
2
-
B.
0
-
C.
-2
-
D.
1
Đáp án : B
ĐK: x \ge 0;y \ge 0
Ta có \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\sqrt x - 3\sqrt y = 4\\4\sqrt x + 2\sqrt y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5\sqrt y = 0\\2\sqrt x + \sqrt y = 2\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt y = 0\\2\sqrt x = 2\end{array} \right.
\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = 1\end{array} \right. (Thỏa mãn)
Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right) = \left( {1;0} \right) \Rightarrow x.y = 0.
Tìm các giá trị của m để nghiệm của hệ phương trình :
\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2x + 1}}{3} - \dfrac{{y + 1}}{4} = \dfrac{{4x - 2y + 2}}{5}\\\dfrac{{2x - 3}}{4} - \dfrac{{y - 4}}{3} = - 2x + 2y - 2\end{array} \right.
cũng là nghiệm của phương trình 6mx - 5y = 2m - 66.
-
A.
m = - 1
-
B.
m = 1
-
C.
m = 2
-
D.
m = 3
Đáp án : A
Bước 1 : Giải hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Bước 2 : Thay nghiệm vừa tìm được vào phương trình chưa tham số m để tìm m
Ta có \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{2x + 1}}{3} - \dfrac{{y + 1}}{4} = \dfrac{{4x - 2y + 2}}{5}\\\dfrac{{2x - 3}}{4} - \dfrac{{y - 4}}{3} = - 2x + 2y - 2\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}40x + 20 - 15y - 15 = 48x - 24y + 24\\6x - 9 - 4y + 16 = - 24x + 24y - 24\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}8x - 9y = - 19\\30x - 28y = - 31\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}120x - 135y = - 285\\120x - 112y = - 124\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{11}}{2}\\y = 7\end{array} \right.
Thay x = \dfrac{{11}}{2};y = 7 vào phương trình 6mx - 5y = 2m - 66 ta được
6m.\dfrac{{11}}{2} - 5.7 = 2m - 66
\Leftrightarrow 31m = -31 \Leftrightarrow m = -1.
Cho hệ phương trình\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.. Trong trường hợp hệ phương trình có nghiệm duy nhất \left( {x;y} \right), tìm giá trị của m để : 6x - 2y = 13.
-
A.
m = - 9
-
B.
m = 9
-
C.
m = 8
-
D.
m = - 8
Đáp án : C
Bước 1: Giải hệ phương trình tìm được nghiệm \left( {x,y} \right) theo tham số m
Bước 2: Thay x,y vừa tìm được vào phương trình yêu cầu để tìm m
Ta có \left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\4x - m\left( {mx - 2m} \right) = m + 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 2m\\x\left( {{m^2} - 4} \right) = 2{m^2} - m - 6\end{array} \right.
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi {m^2} - 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \left\{ { -2;2} \right\}
Khi đó x = \dfrac{{2{m^2} - m - 6}}{{{m^2} - 4}} = \dfrac{{\left( {2m + 3} \right)\left( {m - 2} \right)}}{{\left( {m - 2} \right)\left( {m + 2} \right)}} = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} \Rightarrow y = m.\dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} - 2m.
Thay \left\{ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}}\\y = \dfrac{{ - m}}{{m + 2}}\end{array} \right. vào phương trình 6x - 2y = 13 ta được
6.\dfrac{{2m + 3}}{{m + 2}} - 2.\dfrac{{ - m}}{{m + 2}} = 13
\Leftrightarrow \dfrac{{14m + 18}}{{m + 2}} = 13
\Rightarrow 14m + 18 = 13m + 26
\Leftrightarrow m = 8\left( {TM} \right)
Vậy m = 8 là giá trị cần tìm.
Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 38\,km . Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất, biết rằng đến khi gặp nhau, người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ hai 2\,km ?
-
A.
7\,{\rm{km/h}}
-
B.
8\,{\rm{km/h}}
-
C.
9\,{\rm{km/h}}
-
D.
10\,{\rm{km/h}}
Đáp án : D
Gọi vận tốc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là x,y\,\,\,\left( {{\rm{km/h}},\,\,x,y > 0} \right)
Lập hệ phương trình và giải để tìm x.
Gọi vận tốc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là x,y\,\,\,\left( {{\rm{km/h}},\,\,x,y > 0} \right)
Quãng đường người thứ nhất đi được khi gặp nhau là 2x \left( {km} \right)
Quãng đường người thứ hai đi được đến khi gặp nhau là 2y\,\,\left( {km} \right)
Ta có hệ phương trình \left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 38\\2x - 2y = 2\end{array} \right.
suy ra \left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 9\end{array} \right. (thỏa mãn)
Vậy vận tốc của người thứ nhất là 10\,\,\left( {{\mathop{\rm km}\nolimits} /h} \right).
Tìm tham số m để đường thẳng d:y = mx + 2 cắt parabol \left( P \right):y = \dfrac{{{x^2}}}{2} tại hai điểm phân biệt
-
A.
m = 2
-
B.
m = - 2
-
C.
m = 4
-
D.
m \in \mathbb{R}
Đáp án : D
Bước 1: Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và parabol
Bước 2: Để đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm có hai nghiệm phân biệt.
Xét phương trình hoành độ giao điểm \dfrac{{{x^2}}}{2} = mx + 2 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx - 4 = 0 có \Delta ' = {m^2} + 4
Vì \Delta ' = {m^2} + 4 > 0;\forall m nên đường thẳng d:y = mx + 2 cắt parabol \left( P \right):y = \dfrac{{{x^2}}}{2} tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Tìm tham số m để đường thẳng d:y = 2x + m và parabol \left( P \right):y = 2{x^2} không có điểm chung
-
A.
m < - \dfrac{1}{2}
-
B.
m \le - \dfrac{1}{2}
-
C.
m > \dfrac{1}{2}
-
D.
m \ge \dfrac{1}{2}
Đáp án : A
Bước 1: Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và parabol
Bước 2: Để đường thẳng không cắt parabol thì phương trình hoành độ giao điểm vô nghiệm
Xét phương trình hoành độ giao điểm 2{x^2} = 2x + m \Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - m = 0 có \Delta ' = 1 + 2m
Để đường thẳng d:y = 2x + m không cắt parabol \left( P \right):y = 2{x^2} thì \Delta ' < 0 \Leftrightarrow 2m + 1 < 0 \Leftrightarrow m < - \dfrac{1}{2}
Tìm các giá trị của m để đường thẳng d:\,\,y = 2\left( {m - 1} \right)x - m - 1 cắt parabol (P): y = {x^2} tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
-
A.
m > - 1
-
B.
m < - 1
-
C.
m = 1
-
D.
m \ne - 1
Đáp án : B
+ Xét phương trình hoành độ giao điểm.
+ Phương trình bậc hai: a{x^2} + bx + c = 0\left( {a \ne 0} \right) có hai nghiệm trái dấu \Leftrightarrow a.c < 0.
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) là: {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 1 = 0\,\,\left( * \right)
Ta có: a = 1;\,b = - 2\left( {m - 1} \right);\,c = m + 1
Đường thẳng d cắt (P) tại 2 điểm có hoành độ trái dấu \Leftrightarrow \left( * \right) có 2 nghiệm trái dấu \Leftrightarrow ac < 0
\Leftrightarrow 1.\left( {m + 1} \right) < 0 \Leftrightarrow m < - 1
Cho tam giác nhọn ABC hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H. Biết HD:HA = 1:2. Khi đó \tan \widehat {ABC}.\tan \widehat {ACB} bằng
-
A.
2
-
B.
3
-
C.
1
-
D.
4
Đáp án : B
Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn và tam giác đồng dạng.

Xét tam giác vuông ABD và ADC, ta có: \tan B = \dfrac{{AD}}{{BD}};tanC = \dfrac{{AD}}{{CD}}.
Suy ra \tan B.\tan C = \dfrac{{A{D^2}}}{{BD.CD}} (1)
Lại có \widehat {HBD} = \widehat {CAD} (cùng phụ với \widehat {ACB}) và \widehat {HDB} = \widehat {ADC} = {90^0}.
Do đó \Delta BDH \backsim \Delta ADC (g.g), suy ra \dfrac{{DH}}{{DC}} = \dfrac{{BD}}{{AD}}, do đó BD.DC = DH.AD (2).
Từ (1) và (2) suy ra \tan B.\tan C = \dfrac{{A{D^2}}}{{DH.AD}} = \dfrac{{AD}}{{DH}} (3).
Theo giả thiết \dfrac{{HD}}{{AH}} = \dfrac{1}{2} suy ra \dfrac{{HD}}{{AH + HD}} = \dfrac{1}{{2 + 1}} hay \dfrac{{HD}}{{AD}} = \dfrac{1}{3}, suy ra AD = 3HD.
Thay vào (3) ta được: \tan B.\tan C = \dfrac{{3HD}}{{DH}} = 3.
Cho tam giác ABC có AB = 16,AC = 14 và \widehat B = {60^0}. Tính BC
-
A.
BC = 10
-
B.
BC = 11
-
C.
BC = 9
-
D.
BC = 12
Đáp án : A
+) Kẻ đường cao AH
+) Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông thích hợp và định lý Py-ta-go để tính cạnh.

Kẻ đường cao AH.
Xét tam giác vuông ABH, ta có: BH = AB.\cos B = AB.\cos {60^0} = 16.\dfrac{1}{2} = 8AH = AB.\sin B = AB.\sin {60^0} = 16.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = 8\sqrt 3 .
Áp dụng định lý Pythago vào tam giác vuông AHC ta có:
H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {14^2} - {\left( {8\sqrt 3 } \right)^2} = 196 - 192 = 4. Suy ra HC = 2. Vậy BC = CH + HB = 2 + 8 = 10.
Một máy bay đang bay ở độ cao 10km so với mặt đất, muốn hạ cánh xuống sân bay. Để đường bay và mặt đất hợp thành một góc an toàn là {15^0} thì phi công phải bắt đầu hạ cánh từ vị trí cách sân bay bao xa? ( làm tròn kết quả đến hai chữ số phần thập phân)
-
A.
37,32\,km
-
B.
373,2\,km
-
C.
38,32\,km
-
D.
37,52\,km
Đáp án : A

Từ giả thiết suy ra AC = 10\,\,km;\,\,\widehat B = 15^\circ .
Xét tam giác \Delta ABC vuông tại A có AB = AC.\cot B = 10.\cot 15^\circ \approx 37,32\,km
Cho hai đường tròn \left( O \right);\left( {O'} \right) cắt nhau tại A,B, trong đó O' \in \left( O \right). Kẻ đường kính O'OC của đường tròn \left( O \right). Chọn khẳng định sai ?
-
A.
AC = CB
-
B.
\widehat {CBO'} = 90^\circ
-
C.
CA,CB là hai tiếp tuyến của \left( {O'} \right)
-
D.
CA,CB là hai cát tuyến của \left( {O'} \right)
Đáp án : D
Sử dụng cách chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

Xét đường tròn \left( O \right) có O'C là đường kính, suy ra \widehat {CBO'} = \widehat {CAO'} = 90^\circ hay CB \bot O'B tại B và AC \bot AO' tại A.
Do đó AB,BC là hai tiếp tuyến của \left( {O'} \right) nên AC = CB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên A, B, C đúng.
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp \left( O \right) . Kẻ tiếp tuyến xAy với \left( O \right) . Từ B kẻ BM{\rm{//}}xy\left( {M \in AC} \right) . Khi đó tích AM.AC bằng
-
A.
A{B^2}
-
B.
B{C^2}
-
C.
A{C^2}
-
D.
A{M^2}
Đáp án : A
Sử dụng hệ quả về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung để chứng minh các góc bằng nhau

Ta có \widehat {yAB} = \widehat {ACB} (hệ quả) mà \widehat {yAB} = \widehat {ABM} (so le trong) nên \widehat {ACB} = \widehat {ABM} \Rightarrow \Delta AMB\backsim\Delta ABC\left( {g - g} \right)
\dfrac{{AM}}{{AB}} = \dfrac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AM.AC = A{B^2} .
Cho \Delta ABC vuông ở A . Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC . Kẻ BM cắt đường tròn tại D . Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S . Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:
-
A.
Tứ giác ABCD nội tiếp.
-
B.
\widehat {ABD} = \widehat {ACD}
-
C.
CA là phân giác của \widehat {SCB}.
-
D.
Tứ giác ABCS nội tiếp.
Đáp án : D
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
+) Tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng {180^0}.
+) Tứ giác có hai đỉnh kề một cạnh cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc \alpha .
+) Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm, điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
+) Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối của đỉnh đó.

+) Ta có: \widehat {MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC \Rightarrow \widehat {MDC} = {90^0} (tính chất góc nội tiếp).
Xét tứ giác ABCD ta có:
Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc {90^0}.
\Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb) \Rightarrow phương án A đúng.
+) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có\widehat {ABD} = \widehat {ACD} (cùng nhìn đoạn AD ) \Rightarrow phương án B đúng.
+) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4 điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.
\Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.
\Rightarrow \widehat {ADM} = \widehat {SCM} (góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). \left( 1 \right)
Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {ADB} (cùng nhìn đoạnAB ) \left( 2 \right)
Từ \left( 1 \right) và \left( 2 \right) \Rightarrow \widehat {BCA} = \widehat {ACS}\;\;\;\left( { = \widehat {ADB}} \right).
Hay CA là phân giác của \widehat {SCB} \Rightarrow phương án C đúng.
+) Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat {ASB} = \widehat {BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).
Mà \widehat {ACB} = \widehat {BDA};\;\;\;\widehat {BAD} \ne \widehat {BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )
\Rightarrow \widehat {ASB} \ne \widehat {BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp \Rightarrow phương án D sai.
Từ điểm M nằm ngoài đường tròn \left( O \right) vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với \left( O \right) tại A và B. Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn tại C.

Nối C với M cắt đường tròn \left( O \right) tại D. Nối A với D cắt MB tại E. Chọn câu đúng
-
A.
ME = 2EB
-
B.
2ME = EB
-
C.
ME = EB.
-
D.
3ME = 2EB
Đáp án : C
Sử dụng tính chất góc nội tiếp và góc giữa tiếp tuyến và dây cung cùng chắn 1 cung.
Sử dụng tính chất tam giác đồng dạng.
Xét \Delta ABE và \Delta BDE có:
+ \widehat E chung.
+ \widehat {BAE} = \widehat {DBE} (góc nội tiếp và góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung BD )
Do đó ta có \Delta ABE \backsim \Delta BDE\,\left( {g.g} \right).
\Rightarrow \dfrac{{AE}}{{BE}} = \dfrac{{BE}}{{DE}} \Rightarrow E{B^2} = AE.DE\,\,\left( 1 \right).
Ta có: MB//AC \Rightarrow \widehat {EMD} = \widehat {DCA} (hai góc so le trong)
Mà \widehat {DCA} = \widehat {MAD} (góc nội tiếp và góc giữa tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AD)
Do đó \widehat {EMD} = \widehat {MAD}.
Xét \Delta MEA và \Delta DEM có:
\widehat E chung.
\widehat {EMD} = \widehat {MAD} (cmt)
Suy ra \Delta MEA \backsim \Delta DEM\,.
Do đó
\dfrac{{ME}}{{DE}} = \dfrac{{EA}}{{EM}} \Rightarrow M{E^2} = DE.EA\,\,\left( 2 \right).
Từ \left( 1 \right) và 2 ta nhận được E{B^2} = E{M^2} \Rightarrow EB = EM.
Cho A là điểm cố định trên đường tròn \left( {O;R} \right). Gọi AB và AC là hai dây cung thay đổi trên đường tròn \left( O \right) thỏa mãn \sqrt {AB.AC} = R\sqrt 3 . Khi đó vị trí của B,\,C trên \left( O \right) để diện tích \Delta ABC lớn nhất là:
-
A.
\Delta ABC cân
-
B.
\Delta ABC đều.
-
C.
\Delta ABC vuông cân
-
D.
\Delta ABC vuông
Đáp án : B
Kẻ AH \bot BC,\,OI \bot BC, đường kính AD.
Sử dụng tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để chứng minh \widehat {ABD} = {90^0} \Rightarrow \Delta ABD \backsim \Delta AHC.
Tính độ dài AH từ tính chất hai tam giác đồng dạng, từ đó suy ra điều kiện để diện tích tam giác ABC lớn nhất.

Kẻ AH \bot BC,\,OI \bot BC, đường kính AD.
Ta chứng minh được \Delta AHC \backsim \Delta ABD\,\left( {g - g} \right).
Do đó \dfrac{{AH}}{{AB}} = \dfrac{{AC}}{{AD}} \Rightarrow AH.AD = AB.AC \Rightarrow AB.AC = 2R.AH\,\,\left( 1 \right).
Theo giả thiết \sqrt {AB.AC} = R\sqrt 3 , nên AB.AC = 3{R^2}\,\,\left( 2 \right).
Thay \left( 2 \right) và \left( 1 \right) ta có AH = \dfrac{{3R}}{2}.
Lại có OI + OA \ge AI \ge AH nên OI \ge AH - OA = \dfrac{{3R}}{2} - R = \dfrac{R}{2}.
Do AH = \dfrac{{3R}}{2} là giá trị không đổi nên {S_{ABC}} lớn nhất khi BC lớn nhất \Leftrightarrow OI nhỏ nhất
\Leftrightarrow OI = \dfrac{R}{2} \Leftrightarrow BC \bot OA \Rightarrow \Delta ABC cân tại A.
Mà OI = \dfrac{R}{2} \Rightarrow \sin \widehat {OBI} = \dfrac{{OI}}{{OB}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \widehat {OBI} = \widehat {OCI} = {30^0} \Rightarrow \widehat {BOC} = {120^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {60^0}
Vậy \Delta ABC đều.
Cho đường thẳng d:y = x + 2;d':y = - 2x + 5. Gọi M là giao điểm của d và d' . A và B lần lượt là giao điểm của d và d' với trục hoành. Khi đó diện tích tam giác AMB là:
-
A.
\dfrac{{27}}{6} ( đvdt)
-
B.
27( đvdt)
-
C.
\dfrac{{27}}{2} (đvdt)
-
D.
\dfrac{{27}}{4}(đvdt)
Đáp án : D
- Xác định giao điểm 2 đường thẳng đã cho
- Dựng đường cao của tam giác được tạo thành
- Tính độ dài các đoạn thẳng
- Tính diện tích tam giác.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của {d_1};{d_2}
x + 2 = - 2x + 5 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = 3 \Rightarrow {d_1} \cap {d_2} tại M(1;3)
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M tới Ox. Suy ra MH = 3
d \cap Ox tại A( - 2;0) \Rightarrow OA = 2
d' \cap Ox tại B\left( {\dfrac{5}{2};0} \right) \Rightarrow OB = \dfrac{5}{2}
\Rightarrow AB = OA+OB=2 + \dfrac{5}{2} = \dfrac{9}{2}
{S_{MAB}} = \dfrac{1}{2}AB.MH = \dfrac{1}{2}.\dfrac{9}{2}.3 = \dfrac{{27}}{4}\,(dvdt)
Với x;\,\,y;\,\,z là các số thực thỏa mãn x + y + z + xy + yz + zx = 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
P = \sqrt {4 + {x^4}} + \sqrt {4 + {y^4}} + \sqrt {4 + {z^4}} .
-
A.
{{\rm P}_{\min }} = \sqrt 5
-
B.
{{\rm P}_{\min }} = 3\sqrt 5
-
C.
{{\rm P}_{\min }} = 5\sqrt 3
-
D.
{{\rm P}_{\min }} = 3
Đáp án : B
Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki và mở rộng của bất đẳng thức
+ Bất đẳng thức Bunhiacopxki cho bốn số x;\,\,y;\,\,z;\,\,t: \sqrt {\left({{x^2} + {y^2}} \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right)} \ge xz + yt.
+ Phát triển tử bất đẳng thức trên để được bất đẳng thức :
\sqrt {{x^2} + {y^2}} + \sqrt {{z^2} + {t^2}} \ge \sqrt {{{\left( {x + z} \right)}^2} + {{\left( {y + t} \right)}^2}} (*)
Từ đó sử dụng để làm bài.
Trước hết ta chứng minh với x;y;z;t bất kì thì
\sqrt {{x^2} + {y^2}} + \sqrt {{z^2} + {t^2}} \ge \sqrt {{{\left( {x + z} \right)}^2} + {{\left( {y + t} \right)}^2}} (*).
Thật vậy, bất đẳng thức (*) tương đương với
{x^2} + {y^2} + {z^2} + {t^2} + 2\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right)} \ge {x^2} + 2xz + {z^2} + {y^2} + 2yt + {t^2}
\Leftrightarrow \sqrt {\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right)} \ge xz + yt
Đúng vì theo bất đẳng thức Bunhia cốp xki
\sqrt {\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right)} \ge \sqrt {{{\left( {xz + yt} \right)}^2}} = \left| {\left( {xz + yt} \right)} \right| \ge \left( {xz + yt} \right).
Áp dụng (*) ta có
P = \sqrt {4 + {x^4}} + \sqrt {4 + {y^4}} + \sqrt {4 + {z^4}} \ge \sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {{x^2} + {y^2}} \right)}^2}} + \sqrt {4 + {z^4}} \ge \sqrt {{{\left( {2 + 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)}^2}}
= \sqrt {36 + {{\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2}} \right)}^2}} .
Ta có {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} + {\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0
\Rightarrow 3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 3 \ge 2x + 2y + 2z + 2xy + 2yz + 2zx
\Rightarrow 3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} + 3 \ge 2.6 = 12 \Rightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} \ge 3.
Từ đó P \ge \sqrt {36 + 9} = 3\sqrt 5 .
Dấu “=” xảy ra x = y = z = 1.
Vậy {{\rm P}_{\min }} = 3\sqrt 5 .
Cho phương trình: {x^2} - 2mx + 2m - 1 = 0 .
Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn: 2\left( {x_1^2 + x_2^2} \right) - 5{x_1}{x_2} = - 1.
-
A.
m = 1
-
B.
m = \dfrac{5}{4}
-
C.
m = - 4
-
D.
m = \dfrac{{ - 7}}{4}
Đáp án : B
- Trước tiên ta tìm điều kiện của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: {x_1},{x_2}\,(\Delta ' > 0).
- Ta biến đổi biểu thức 2({x_1}^2 + {x_2}^2) - 5{x_1}{x_2} về biểu thức có chứa {x_1} + {x_2} và {x_1}{x_2} rồi từ đó ta tìm được giá trị của m.
- Đối chiếu với điều kiện xác định của m để tìm được giá trị thỏa mãn yêu cầu của bài toán.
Xét phương trình: {x^2} - 2mx + 2m - 1 = 0 ta có:
\Delta ' = {m^2} - 1.\left( {2m - 1} \right) = {m^2} - 2m + 1 = {(m - 1)^2}
Để phương trình có hai nhiệm phân biệt thì \Delta ' > 0 \Leftrightarrow {(m - 1)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 1 .
Ta có:
\begin{array}{l}2({x_1}^2 + {x_2}^2) - 5{x_1}{x_2} = - 1\\ \Leftrightarrow 2{\rm{[}}{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}{\rm{]}} - 5{x_1}{x_2} = - 1\\ \Leftrightarrow 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} - 5{x_1}{x_2} = - 1\\ \Leftrightarrow 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 9{x_1}{x_2} = - 1\,\,\,(*)\end{array}
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 1\end{array} \right. thay vào (*) ta được:
\begin{array}{l}2{(2m)^2} - 9\left( {2m - 1} \right) = - 1\\ \Leftrightarrow 2.4{m^2} - 18m + 9 + 1 = 0\\ \Leftrightarrow 8{m^2} - 18m + 10 = 0\\ \Leftrightarrow 4{m^2} - 9m + 5 = 0\\ \Leftrightarrow (m - 1)(4m - 5) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\,(ktm)\\m = \dfrac{5}{4}\,(tm)\end{array} \right.\end{array}
Vậy với m = \dfrac{5}{4} thì yêu cầu của bài toán được thỏa mãn.