Đề kiểm tra học kì 2 Toán 9 - Đề số 3
Đề bài
Số đo cung lớn BnC trong hình bên là:

-
A.
2800
-
B.
2900
-
C.
3000
-
D.
3100
Số giao điểm của đường thẳng d:y=2x+4 và parabol (P):y=x2 là:
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Hai đường thẳng d:y=ax+b(a≠0) và d′:y=a′x+b′(a′≠0) có a=a′ và b≠b′. Khi đó
-
A.
d//d′
-
B.
d≡d′
-
C.
d cắt d′
-
D.
d⊥d′
Đồ thị hàm số y=3(x−1)+43 đi qua điểm nào dưới đây?
-
A.
A(−53;0)
-
B.
B(1;34)
-
C.
C(23;13)
-
D.
D(4;43)
Chọn phát biểu đúng. Phương trình ax2+bx+c=0(a≠0) có hai nghiệm x1;x2. Khi đó
-
A.
{x1+x2=−bax1.x2=ca
-
B.
{x1+x2=bax1.x2=ca
-
C.
{x1+x2=−bax1.x2=−ca
-
D.
{x1+x2=bax1.x2=−ca
Cho đường tròn (O;R) và một điểm M bên trong đường tròn đó. Qua M kẻ hai dây cung AB và CD vuông góc với nhau (C thuộc cung nhỏ AB). Vẽ đường kính DE. Khi đó tứ giác ABEC là:
-
A.
Hình bình hành
-
B.
Hình thang
-
C.
Hình thang cân
-
D.
Hình thoi
Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Với m=1 thì hệ phương trình: {x−y=m+1x+2y=2m+3 có cặp nghiệm (x;y) là:
-
A.
(3;1)
-
B.
(1;3)
-
C.
(−1;−3)
-
D.
(−3;−1)
Tìm m để đường thẳng (d):y=x+3;(d′):y=−x+1;(d″ đồng quy.
-
A.
m = 4 + \sqrt 3
-
B.
m = - 4 - \sqrt 3
-
C.
m = 4 - \sqrt 3
-
D.
m = 2 + \sqrt 3
Nếu hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Với giá trị nào của m thì hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}mx + y = 2m\\x + my = m + 1\end{array} \right. có vô số nghiệm.
-
A.
m = 1
-
B.
m = - 1
-
C.
m = \pm 1
-
D.
m \ne \pm 1
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào là đồ thị hàm số y = 2x + 1


-
A.
Hình 4
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 1
Gọi {x_1};{x_2} là nghiệm của phương trình {x^2} - 5x + 2 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức A = x_1^2 + x_2^2
-
A.
20
-
B.
21
-
C.
22
-
D.
23
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn tâm O. Trên \left( O \right) lấy điểm D thuộc cung AC. Gọi E = AC \cap BD,\,\,F = AD \cap BC. Khi đó mệnh đề đúng là:
-
A.
\widehat {AFB} > \widehat {ABD}
-
B.
\widehat {AFB} < \widehat {ABD}
-
C.
\widehat {AFB} = 2\widehat {ABD}
-
D.
\widehat {AFB} = \widehat {ABD}
Cho 3 đường thẳng \left( d \right):{\rm{ }}y = \left( {m + 2} \right)x - 3m;\left( {d'} \right):{\rm{ }}y = 2x + 4\;;\left( {d''} \right):{\rm{ }}y = - 3x - 1. Giá trị của m để 3 đường thẳng trên đồng quy là :
-
A.
- 1
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
- 2
Cho hai đường tròn \left( {O;8\,cm} \right) và \left( {O';6cm} \right) cắt nhau tại A,B sao cho OA là tiếp tuyến của \left( {O'} \right). Độ dài dây AB là
-
A.
AB = 8,6\,cm
-
B.
AB = 6,9\,cm
-
C.
AB = 4,8\,cm
-
D.
AB = 9,6\,cm
Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng {42^0}. Tính chiều cao của cột đèn. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
-
A.
6,753\,m
-
B.
6,75\,m
-
C.
6,751\,m
-
D.
6,755\,m
Cho đường tròn \left( O \right) đường kính AB = 4\sqrt 3 cm .
Điểm C \in (O) sao cho \widehat {ABC} = {30^0}. Tính diện tích hình viên phânAC . (Hình viên phân là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và dây căng cung ấy).
-
A.
\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
B.
2\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
C.
4\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
D.
2\pi - \sqrt 3 cm^2
Số nghiệm của hệ phương trình sau: \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| + 4\left| y \right| = 18\\3\left| x \right| + \left| y \right| = 10\end{array} \right. là:
-
A.
2
-
B.
4
-
C.
3
-
D.
1
Cho biểu thức P = \dfrac{{2x}}{{\sqrt x + 1}}. Giá trị của P khi x = 9 là
-
A.
\dfrac{9}{2}
-
B.
\dfrac{9}{4}
-
C.
9
-
D.
18
Cho biểu thức P = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}}.
Giá trị của P khi x = 3 + 2\sqrt 2 là:
-
A.
4 + 3\sqrt 2
-
B.
4 - 3\sqrt 2
-
C.
3
-
D.
3\sqrt 2
Cho biểu thức P = \left( {\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x - 9}} - \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right). Rút gọn P .
-
A.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x - 3}}
-
B.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}}
-
C.
P = \dfrac{2}{{\sqrt x + 3}}
-
D.
P = \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}
Rút gọn biểu thức: A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)\left( {\dfrac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right) v ới x > 0;\,\,x \ne 1.
-
A.
A = - 2\sqrt x
-
B.
A = 2\sqrt x
-
C.
A = - \sqrt x
-
D.
A = 4\sqrt x
Cho hàm số y = mx - 2 có đồ thị là đường thẳng {d_1} và hàm số y = \dfrac{1}{2}x + 1 có đồ thị là đường thẳng {d_2}. Xác định m để hai đường thẳng {d_1} và {d_2} cắt nhau tại một điểm có hoành độ x = - 4.
-
A.
m = - \dfrac{1}{4}
-
B.
m = \dfrac{1}{4}
-
C.
m = \dfrac{1}{2}
-
D.
m = - \dfrac{1}{2}
Cho đường thẳng d':y = - 2x + 6. Gọi M,N lần lượt là giao điểm của d' với Ox và Oy. Khi đó chu vi tam giác OMN là:
-
A.
6 + 3\sqrt 5
-
B.
9 + 3\sqrt 5
-
C.
6
-
D.
9
Hai công nhân cùng làm 1 công việc. Công nhân thứ nhất làm được 1,5 ngày thì công nhân thứ 2 đến làm cùng và sau 5,5 ngày nữa là xong công việc. Biết rằng người thứ 2 hoàn thành công việc đó một mình nhanh hơn người thứ nhất là 3 ngày. Hỏi nếu làm một mình thì thời gian làm xong công việc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là:
-
A.
14 ngày và 11 ngày
-
B.
14 ngày và 12 ngày
-
C.
12 ngày và 11 ngày
-
D.
13 ngày và 11 ngày
Có 2 loại quặng chứa 75% sắt và 50% sắt. Tính khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn với quặng chứa 50% sắt để được 25 tấn quặng chứa 66% sắt.
-
A.
16 tấn
-
B.
9 tấn
-
C.
10 tấn
-
D.
8 tấn
Giá trị nào dưới đây gần nhất với giá trị của mđể phương trình {x^2} + 3x - m = 0 c ó hai nghiệm {x_1},{x_2} thỏa mãn: 2{x_1} + 3{x_2} = 13 .
-
A.
416
-
B.
415
-
C.
414
-
D.
418
Phương trình \dfrac{{2x}}{{x - 2}} - \dfrac{5}{{x - 3}} = \dfrac{{ - 9}}{{{x^2} - 5x + 6}}có số nghiệm là
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180\,{m^2}. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng, biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 4m và chiều cao tương ứng giảm đi 1\,\,m thì diện tích không đổi.
-
A.
10
-
B.
35
-
C.
36
-
D.
18
Một ca nô chạy xuôi dòng với quãng đường 42{\rm{km}}, rồi sau đó ngược dòng trở lại 20{\rm{ km}} hết tổng cộng 5{\rm{h}}. Biến vận tốc của dòng nước chảy là 2{\rm{ km/h}}. Tính vận tốc của ca nô lúc dòng nước yên lặng.
-
A.
11{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
B.
12{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
C.
14{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
D.
15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
Một lâm trường dự định trồng 75 ha rừng trong một số tuần (mỗi tuần trồng được diện tích bằng nhau). Thực tế, mỗi tuần lâm trường trồng vượt mức 5 ha so với dự định nên cuối cùng đã trồng được 80 ha và hoàn thành sớm hơn dự định một tuần. Hỏi mỗi tuần lâm trường dự định trồng bao nhiêu ha rừng?
-
A.
13 ha
-
B.
14 ha
-
C.
16 ha
-
D.
15 ha
Cho a,b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 2,5\,cm. Lấy điểm I trên a và vẽ đường tròn \left( {I;2,5cm} \right). Khi đó đường tròn với đường thẳng b
-
A.
cắt nhau
-
B.
không cắt nhau
-
C.
tiếp xúc
-
D.
đáp án khác
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp \left( O \right) . Kẻ tiếp tuyến xAy với \left( O \right) . Từ B kẻ BM{\rm{//}}xy\left( {M \in AC} \right) . Khi đó tích AM.AC bằng
-
A.
A{B^2}
-
B.
B{C^2}
-
C.
A{C^2}
-
D.
A{M^2}
Cho điểm C thuộc nửa đường tròn \left( O \right) đường kính AB. Từ điểm D thuộc đọan AO kẻ đường thẳng vuông góc với AO cắt AC và BC lần lượt lại E và F. Tiếp tuyến tại C với nửa đường tròn cắt EF tại M và cắt AB tại N. Khi đó

-
A.
ME = MF
-
B.
2ME = MF
-
C.
ME = 2MF
-
D.
2ME = 3MF
Cho một hình trụ, một hình nón và một hình cầu có thể tích bằng nhau. Bán kính đáy của hình trụ, bán kính đáy của hình nón và bán kính của hình cầu đều bằng R. Tính các chiều cao {h_1} của hình trụ và {h_2} của hình nón theo R.
-
A.
{h_1} = 4R;{h_2} = \dfrac{4}{3}R
-
B.
{h_1} = \dfrac{4}{3}R;{h_2} = 4R
-
C.
{h_1} = \dfrac{1}{3}R;{h_2} = 4R
-
D.
{h_1} = \dfrac{4}{3}R;{h_2} = \dfrac{1}{3}R
Cho A = \dfrac{{2x}}{{x + 3\sqrt x + 2}} + \dfrac{{5\sqrt x + 1}}{{x + 4\sqrt x + 3}} + \dfrac{{\sqrt x + 10}}{{x + 5\sqrt x + 6}} với x \ge 0. Chọn đáp án đúng.
-
A.
A = 2\sqrt x
-
B.
Giá trị của A không phụ thuộc vào biến x.
-
C.
A = 3\left( {\sqrt x + 2} \right)
-
D.
A = \dfrac{2}{{\sqrt x + 1}}
Cho A là điểm cố định trên đường tròn \left( {O;R} \right). Gọi AB và AC là hai dây cung thay đổi trên đường tròn \left( O \right) thỏa mãn \sqrt {AB.AC} = R\sqrt 3 . Khi đó vị trí của B,\,C trên \left( O \right) để diện tích \Delta ABC lớn nhất là:
-
A.
\Delta ABC cân
-
B.
\Delta ABC đều.
-
C.
\Delta ABC vuông cân
-
D.
\Delta ABC vuông
Cho M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA và AB của tam giác ABC . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB.
-
A.
y = 0,5x + 0,5
-
B.
y = 0,5x - 1
-
C.
y = 2x - 0,5
-
D.
y = 0,5x - 0,5
Lời giải và đáp án
Số đo cung lớn BnC trong hình bên là:

-
A.
{280^0}
-
B.
{290^0}
-
C.
{300^0}
-
D.
{310^0}
Đáp án : A
Số đo cung lớn bằng 360^\circ - số đo cung nhỏ
Ta có tổng số đo cung nhỏ BmC và số đo cung lớn BnC là {360^0}.
Mặt khác số đo cung nhỏ BmC = {80^0}. Từ đó ta suy ra số đo cung lớn BnC là:
{360^0} - {80^0} = {280^0}.
Số giao điểm của đường thẳng d:y = 2x + 4 và parabol \left( P \right):y = {x^2} là:
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Đáp án : A
Bước 1: Giải phương trình hoành độ giao điểm.
Bước 2: Số nghiệm vừa tìm được của phương trình là số giao điểm của đường thẳng và parabol
Xét phương trình hoành độ giao điểm {x^2} = 2x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 4 = 0 có \Delta ' = 5 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt hay đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt.
Hai đường thẳng d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right) và d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right) có a = a' và b \ne b'. Khi đó
-
A.
d{\rm{//}}d'
-
B.
d \equiv d'
-
C.
d cắt d'
-
D.
d \bot d'
Đáp án : A
Cho hai đường thẳng d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right) và d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right).
+) d{\rm{//}}d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.
+) d cắt d' \Leftrightarrow a \ne a'.
+) d \equiv d' \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b = b'\end{array} \right..
+) d \bot d' \Leftrightarrow a.a' = - 1.
Đồ thị hàm số y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3} đi qua điểm nào dưới đây?
-
A.
A\left( {\dfrac{{ - 5}}{3};0} \right)
-
B.
B\left( {1;\dfrac{3}{4}} \right)
-
C.
C\left( { \dfrac{2}{3};\dfrac{1}{3}} \right)
-
D.
D\left( {4;\dfrac{4}{3}} \right)
Đáp án : C
Đồ thị hàm số y = ax + b(a \ne 0) đi qua điểm M\left( {{x_0};{y_0}} \right) khi và chỉ khi {y_0} = a{x_0} + b
Thay tọa độ từng điểm vào hàm số ta được
+) Với A\left( {\dfrac{{ - 5}}{3};0} \right). Thay x = - \dfrac{5}{3};y = 0 vào y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3} ta được 3\left( { - \dfrac{5}{3} - 1} \right) + \dfrac{4}{3} = 0 \Leftrightarrow \dfrac{{ - 20}}{3} = 0 (Vô lý)
+) Với B\left( {1;\dfrac{3}{4}} \right). Thay x = 1;y = \dfrac{3}{4} vào y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3} ta được 3\left( {1 - 1} \right) + \dfrac{4}{3} = \dfrac{3}{4} \Leftrightarrow \dfrac{4}{3} = \dfrac{3}{4} (Vô lý)
+) Với D\left( {4;\dfrac{4}{3}} \right). Thay x = 4;y = \dfrac{4}{3} vào y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3} ta được 3\left( {4 - 1} \right) + \dfrac{4}{3} = \dfrac{4}{3} \Leftrightarrow \dfrac{{31}}{3} = \dfrac{4}{3} (Vô lý)
+)Với C\left( { \dfrac{2}{3};\dfrac{1}{3}} \right). Thay x = \dfrac{2}{3};y = \dfrac{1}{3} vào y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3} ta được 3\left( { \dfrac{2}{3} - 1} \right) + \dfrac{4}{3} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3} (luôn đúng)
\Rightarrow C thuộc đồ thị hàm số y = 3\left( {x - 1} \right) + \dfrac{4}{3}
Chọn phát biểu đúng. Phương trình a{x^2} + bx + c = 0\,\,(a \ne 0) có hai nghiệm {x_1};{x_2}. Khi đó
-
A.
\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \dfrac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.
-
B.
\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right.
-
C.
\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \dfrac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \dfrac{c}{a}\end{array} \right.
-
D.
\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{b}{a}\\{x_1}.{x_2} = - \dfrac{c}{a}\end{array} \right.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về hệ thức Viète
Cho phương trình bậc hai a{x^2} + bx + c = 0\,(a \ne 0). Nếu {x_1},{x_2} là hai nghiệm của phương trình thì \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\\{x_1} \cdot {x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right..
Cho đường tròn \left( {O;R} \right) và một điểm M bên trong đường tròn đó. Qua M kẻ hai dây cung AB và CD vuông góc với nhau (C thuộc cung nhỏ AB). Vẽ đường kính DE. Khi đó tứ giác ABEC là:
-
A.
Hình bình hành
-
B.
Hình thang
-
C.
Hình thang cân
-
D.
Hình thoi
Đáp án : C
Sử dụng tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
Sử dụng dấu hiệu nhận biết các hình đặc biệt

Do DE là đường kính của \left( {O;R} \right) nên \widehat {DCE} = {90^0} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó CD \bot CE. Mặt khác theo giả thiết ta có CD \bot AB.
Do đó AB//CE. Vậy tứ giác ABEC là hình thang \left( 1 \right).
Mặt khác các dây CE,AB là hai dây song song của \left( O \right) chắn hai cung AC và BE nên
Cung AC = cung BE \Rightarrow AC=BE\,\,\,\left( 2 \right).
Từ \left( 1 \right) và \left( 2 \right) suy ra tứ giác ABEC là hình thang cân.
Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Đáp án : B
Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất hai điểm chung.
Với m = 1 thì hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}x - y = m + 1\\x + 2y = 2m + 3\end{array} \right. có cặp nghiệm (x;y) là:
-
A.
(3;1)
-
B.
(1;3)
-
C.
( - 1; - 3)
-
D.
( - 3; - 1)
Đáp án : A
Thay m = 1 vào hệ phương trình đã cho rồi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Thay m = 1 vào hệ phương trình đã cho ta được:
\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = 4\\x + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 9\\x + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.
Tìm m để đường thẳng \left( d \right):{\rm{ }}y = x + 3;\left( {d'} \right):{\rm{ }}y = - x + 1;\left( {d''} \right):{\rm{ }}y = \sqrt 3 x - m - 2 đồng quy.
-
A.
m = 4 + \sqrt 3
-
B.
m = - 4 - \sqrt 3
-
C.
m = 4 - \sqrt 3
-
D.
m = 2 + \sqrt 3
Đáp án : B
- Tìm tọa độ giao điểm 2 đường thẳng cho trước d;d'
- Cho giao điểm vừa tìm được thuộc vào đường thẳng d''.
Điểm M\left( {{x_0};{y_0}} \right) thuộc đường thẳng \left( d \right):y = ax + b \Leftrightarrow {y_0} = a{x_0} + b
d:y = x + 3;d':y = - x + 1;d'':y = \sqrt 3 x - m - 2
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d': x + 3 = - x + 1 \Leftrightarrow 2x = - 2 \Leftrightarrow x = - 1 \Rightarrow y = 2
Do đó d và d' cắt nhau tại điểm \left( { - 1;2} \right).
Điểm A( - 1;2) \in d'':y = \sqrt 3 x - m - 2 \Leftrightarrow 2 = \sqrt 3 .\left( { - 1} \right) - m - 2 \Leftrightarrow m = - 4 - \sqrt 3
Vậy m = - 4 - \sqrt 3 .
Nếu hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
3
-
D.
4
Đáp án : A
Hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì có một điểm chung duy nhất
Với giá trị nào của m thì hệ phương trình: \left\{ \begin{array}{l}mx + y = 2m\\x + my = m + 1\end{array} \right. có vô số nghiệm.
-
A.
m = 1
-
B.
m = - 1
-
C.
m = \pm 1
-
D.
m \ne \pm 1
Đáp án : A
+ Rút y từ phương trình trên thế xuống phương trình dưới ta được phương trình bậc nhất ẩn x.
+ Biến đổi phương trình về dạng ax + b = 0 (*).
+ Để hệ phương trình có vô số nghiệm thì phương trình (*) có vô số nghiệm khi đó \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = 0\end{array} \right.
\left\{ \begin{array}{l}mx + y = 2m\\x + my = m + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2m - mx\\x + m(2m - mx) = m + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2m - mx\\x + 2{m^2} - {m^2}x = m + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2m - mx\\x({m^2} - 1) = 2{m^2} - m - 1\end{array} \right.
Xét: {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1
Nếu m = 1 ta được: 0x = 0 (đúng với \forall x) \Rightarrow hệ phương trình có vô số nghiệm.
Nếu m = - 1 ta được: 0x = 2 (vô lý) \Rightarrow hệ phương trình vô nghiệm.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào là đồ thị hàm số y = 2x + 1


-
A.
Hình 4
-
B.
Hình 2
-
C.
Hình 3
-
D.
Hình 1
Đáp án : D
Sử dụng cách vẽ đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right) là một đường thẳng
Nếu b \ne 0 thì đồ thị y = ax + b là đường thẳng đi qua các điểm A(0;b),\,\,B\left( { - \dfrac{b}{a};0} \right).
Đồ thị hàm số y = 2x + 1 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ \left( {0;1} \right) và \left( {1;3} \right) nên hình 1 là đồ thị hàm số y = 2x + 1.
Gọi {x_1};{x_2} là nghiệm của phương trình {x^2} - 5x + 2 = 0. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức A = x_1^2 + x_2^2
-
A.
20
-
B.
21
-
C.
22
-
D.
23
Đáp án : B
Bước 1: Sử dụng định lí Viète
Nếu {x_1},{x_2} là hai nghiệm của phương trình a{x^2} + bx + c = 0\,\,(a \ne 0) thì \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \dfrac{{ - b}}{a}\\{x_1} \cdot {x_2} = \dfrac{c}{a}\end{array} \right..
Bước 2: Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để biến đổi A = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}
Phương trình {x^2} - 5x + 2 = 0 có \Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.2 = 17 > 0 nên phương trình có hai nghiệm {x_1};{x_2}
Theo định lí Vi-et ta có \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{-(-5)}{1} = 5\\{x_1}.{x_2} = \frac{2}{1} = 2\end{array} \right..
Ta có A = x_1^2 + x_2^2 = \left(x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2\right) - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {5^2} - 2.2 = 21
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn tâm O. Trên \left( O \right) lấy điểm D thuộc cung AC. Gọi E = AC \cap BD,\,\,F = AD \cap BC. Khi đó mệnh đề đúng là:
-
A.
\widehat {AFB} > \widehat {ABD}
-
B.
\widehat {AFB} < \widehat {ABD}
-
C.
\widehat {AFB} = 2\widehat {ABD}
-
D.
\widehat {AFB} = \widehat {ABD}
Đáp án : D
Áp dụng tính chất góc nội tiếp, góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn, các cung chắn hai dây bằng nhau để chứng minh \widehat {AFB} = \widehat {ABD}.

\Delta ABC cân tại A nên AB = AC suy ra sđ\,\overparen{AB} = sđ\,\overparen{AC}.
Áp dụng kết quả trên và theo tính chất của góc ngoài đường tròn ta có:
\widehat {AFB} = \dfrac{1}{2}\left( {sđ\,\overparen{AB} - sđ\,\overparen{CD}} \right) = \dfrac{1}{2}\left( {sđ\,\overparen{AC} - sđ\,\overparen{CD}} \right) = \dfrac{1}{2}sđ\,\overparen{AD}.
Mặt khác theo tính chất góc nội tiếp ta có \widehat {ABD} = \dfrac{1}{2}sđ\,\overparen{AD}.
Do đó \widehat {AFB} = \widehat {ABD}.
Cho 3 đường thẳng \left( d \right):{\rm{ }}y = \left( {m + 2} \right)x - 3m;\left( {d'} \right):{\rm{ }}y = 2x + 4\;;\left( {d''} \right):{\rm{ }}y = - 3x - 1. Giá trị của m để 3 đường thẳng trên đồng quy là :
-
A.
- 1
-
B.
1
-
C.
2
-
D.
- 2
Đáp án : A
- Tìm tọa độ giao điểm 2 đường thẳng cho trước d';d''
- Cho giao điểm vừa tìm được thuộc vào đường thẳng d.
Điểm M\left( {{x_0};{y_0}} \right) thuộc đường thẳng \left( d \right):y = ax + b \Leftrightarrow {y_0} = a{x_0} + b
Xét phương trình hoành độ giao điểm A của \left( {d'} \right) và \left( {d''} \right):
\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 4 = - 3x - 1}\\{ \Leftrightarrow 5x = - 5}\\{ \Leftrightarrow x = - 1}\\{ \Rightarrow y = 2\left( { - 1} \right) + 4 = 2}\\{ \Rightarrow A\left( { - 1;2} \right)}\end{array}
Để \left( d \right);\left( {d'} \right);\left( {d''} \right) đồng quy thì A\left( { - 1;2} \right) \in \left( d \right)
\begin{array}{*{20}{l}}{ \Leftrightarrow 2 = \left( {m + 2} \right).\left( { - 1} \right) - 3m}\\{ \Leftrightarrow 2 = - 2 - 4m}\\{ \Leftrightarrow 4m = - 4}\\{ \Leftrightarrow m = - 1}\end{array}
Vậy khi m = - 1 thì \left( d \right);\left( {d'} \right);\left( {d''} \right) đồng quy tại A\left( { - 1;2} \right).
Cho hai đường tròn \left( {O;8\,cm} \right) và \left( {O';6cm} \right) cắt nhau tại A,B sao cho OA là tiếp tuyến của \left( {O'} \right). Độ dài dây AB là
-
A.
AB = 8,6\,cm
-
B.
AB = 6,9\,cm
-
C.
AB = 4,8\,cm
-
D.
AB = 9,6\,cm
Đáp án : D
Sử dụng tính chất đường nối tâm của hai đường tròn cắt nhau và hệ thức lượng trong tam giác vuông.

Vì OA là tiếp tuyến của \left( {O'} \right) nên \Delta OAO' vuông tại A.
Vì \left( O \right) và \left( {O'} \right) cắt nhau tại A,B nên đường nối tâm OO' là trung trực của đoạn AB.
Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB \bot OO' tại I là trung điểm của AB
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông OAO' ta có
\dfrac{1}{{A{I^2}}} = \dfrac{1}{{O{A^2}}} + \dfrac{1}{{O'{A^2}}} = \dfrac{1}{{{8^2}}} + \dfrac{1}{{{6^2}}} \Rightarrow AI = 4,8\,cm \Rightarrow AB = 9,6\,cm
Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 7,5m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng {42^0}. Tính chiều cao của cột đèn. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
-
A.
6,753\,m
-
B.
6,75\,m
-
C.
6,751\,m
-
D.
6,755\,m
Đáp án : A

Ta có chiều cao cột đèn là AC; AB = 7,5\,m và \widehat {ACB} = 42^\circ
Xét tam giác ACB vuông tại A có
AC = AB.\tan B = 7,5.\tan 42^\circ \approx 6,753\,\,m
Vậy cột đèn cao 6,753\,m
Cho đường tròn \left( O \right) đường kính AB = 4\sqrt 3 cm .
Điểm C \in (O) sao cho \widehat {ABC} = {30^0}. Tính diện tích hình viên phânAC . (Hình viên phân là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và dây căng cung ấy).
-
A.
\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
B.
2\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
C.
4\pi - 3\sqrt 3 cm^2
-
D.
2\pi - \sqrt 3 cm^2
Đáp án : B
Áp dụng công thức tính diện tích hình viên phân.
{S_{vp\,AC}} = {S_{qAOC}} - {S_\Delta }_{AOC}

Xét đường tròn (O) có:
\widehat {ABC} và \widehat {AOC} là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cungAC \Rightarrow \widehat {AOC} = 2.\widehat {ABC} = {2.30^0} = {60^0} \Rightarrow {S_{qAOC}} = \dfrac{{\pi {R^2}.60}}{{360}} = \dfrac{{\pi {R^2}}}{6}
Xét \Delta AOC có \widehat {AOC} = {60^\circ } và OA=OC=R nên tam giác AOC đều cạnh bằng R .
Gọi CH là đường cao của tam giác AOC , ta có:
CH = CO.\sin {60^0} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.R \Rightarrow {S_{AOC}} = \dfrac{1}{2}CH.OA = \dfrac{1}{2}.\dfrac{{\sqrt 3 }}{2}.R.R = \dfrac{{\sqrt 3 }}{4}.{R^2}.
Diện tích hình viên phân AC là:
{S_{qAOC}} - {S_{AOC}} = \dfrac{{\pi {R^2}}}{6} - \dfrac{{\sqrt 3 }}{4}.{R^2} = \left( {\dfrac{\pi }{6} - \dfrac{{\sqrt 3 }}{4}} \right).{R^2}
= \left( {\dfrac{{2\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}} \right).{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2}
= 2\pi - 3\sqrt 3 \, cm^2.
Số nghiệm của hệ phương trình sau: \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| + 4\left| y \right| = 18\\3\left| x \right| + \left| y \right| = 10\end{array} \right. là:
-
A.
2
-
B.
4
-
C.
3
-
D.
1
Đáp án : B
+ Đặt: \left| x \right| = a \ge 0;\,\,\,\left| y \right| = b \ge 0.
+ Giải hệ phương trình ẩn a;b bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.
+ Thay trở lại cách đặt ta tìm được x;y.
Đặt: \left| x \right| = a \ge 0;\,\,\left| y \right| = b \ge 0.
Khi đó, ta có hệ phương trình: \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 4b = 18\\3a + b = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18 - 4b\\3\left( {18 - 4b} \right) + b = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 18 - 4b\\b = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 4\end{array} \right.\,\,\left( {tm} \right).
\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| = 2\\\left| y \right| = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm 2\\y = \pm 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 4\end{array} \right.\end{array} \right.
Cho biểu thức P = \dfrac{{2x}}{{\sqrt x + 1}}. Giá trị của P khi x = 9 là
-
A.
\dfrac{9}{2}
-
B.
\dfrac{9}{4}
-
C.
9
-
D.
18
Đáp án : A
-Thay giá trị của biến (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức và thực hiện phép tính
Ta có P = \dfrac{{2.9}}{{\sqrt 9 + 1}}= \dfrac{{18}}{3+1}= \dfrac{{18}}{4} = \dfrac{9}{2}.
Cho biểu thức P = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}}.
Giá trị của P khi x = 3 + 2\sqrt 2 là:
-
A.
4 + 3\sqrt 2
-
B.
4 - 3\sqrt 2
-
C.
3
-
D.
3\sqrt 2
Đáp án : A
- Sử dụng hằng đẳng thức {a^2} + 2ab + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2};\sqrt {{A^2}} = \left| A \right| để rút gọn biến số trước khi thay vào biểu thức.
- Thay giá trị của biến (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức và thực hiện phép tính.
Ta có x = 3 + 2\sqrt 2 = {\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^2}
\Rightarrow \sqrt x = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 + 1
Thay \sqrt x = \sqrt 2 + 1 vào biểu thức P ta được
P = \dfrac{{\sqrt 2 + 1 + 1}}{{\sqrt 2 + 1 - 2}} = \dfrac{{\sqrt 2 + 2}}{{\sqrt 2 - 1}}
= \dfrac{{\left( {\sqrt 2 + 2} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}}
= 4 + 3\sqrt 2
Cho biểu thức P = \left( {\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x - 9}} - \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right). Rút gọn P .
-
A.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x - 3}}
-
B.
P = \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}}
-
C.
P = \dfrac{2}{{\sqrt x + 3}}
-
D.
P = \dfrac{1}{{\sqrt x + 3}}
Đáp án : B
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn phân thức
Điều kiện x \ge 0;x \ne 9.
P = \left[ {\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}} - \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}} \right]\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{{\sqrt x + 1 - (\sqrt x - 3)}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{{\sqrt x + 1 - \sqrt x + 3}}{{(\sqrt x + 3)(\sqrt x - 3)}}\left( {\sqrt x - 3} \right)
= \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}}
Vậy P = \dfrac{4}{{\sqrt x + 3}} với x \ge 0;x \ne 9.
Rút gọn biểu thức: A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)\left( {\dfrac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right) v ới x > 0;\,\,x \ne 1.
-
A.
A = - 2\sqrt x
-
B.
A = 2\sqrt x
-
C.
A = - \sqrt x
-
D.
A = 4\sqrt x
Đáp án : A
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn phân thức
\begin{array}{l}A = \left( {\dfrac{{\sqrt x }}{2} - \dfrac{1}{{2\sqrt x }}} \right)\left( {\dfrac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}} \right) = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\left( {\dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} - \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}}} \right)\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\dfrac{{\sqrt x {{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2} - \sqrt x {{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \dfrac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}.\dfrac{{\sqrt x \left[ {x - 2\sqrt x + 1 - \left( {x + 2\sqrt x + 1} \right)} \right]}}{{x - 1}}\\\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{x - 2\sqrt x + 1 - x - 2\sqrt x - 1}}{2} = \dfrac{{ - 4\sqrt x }}{2} = - 2\sqrt x .\end{array}
Vậy A = - 2\sqrt x với x > 0;\,\,x \ne 1.
Cho hàm số y = mx - 2 có đồ thị là đường thẳng {d_1} và hàm số y = \dfrac{1}{2}x + 1 có đồ thị là đường thẳng {d_2}. Xác định m để hai đường thẳng {d_1} và {d_2} cắt nhau tại một điểm có hoành độ x = - 4.
-
A.
m = - \dfrac{1}{4}
-
B.
m = \dfrac{1}{4}
-
C.
m = \dfrac{1}{2}
-
D.
m = - \dfrac{1}{2}
Đáp án : A
Để hai đường thẳng {d_1} và {d_2} cắt nhau tại một điểm có hoành độ x = {x_0}.
Bước 1. Viết phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng.
Bước 2. Thay x = {x_0} vào phương trình hoành độ giao điểm để tìm m.
Ta có phương trình hoành độ giao điểm của {d_1} và {d_2}:
mx - 2 = \dfrac{1}{2}x + 1 (*)
Để hai đường thẳng {d_1} và {d_2} cắt nhau tại một điểm có hoành độ x = - 4 thì x = - 4 thỏa mãn phương trình (*).
Suy ra m.\left( { - 4} \right) - 2 = \dfrac{1}{2}.\left( { - 4} \right) + 1 \Leftrightarrow - 4m - 2 = - 2 + 1 \Leftrightarrow - 4m = 1
\Leftrightarrow m = - \dfrac{1}{4}.
Cho đường thẳng d':y = - 2x + 6. Gọi M,N lần lượt là giao điểm của d' với Ox và Oy. Khi đó chu vi tam giác OMN là:
-
A.
6 + 3\sqrt 5
-
B.
9 + 3\sqrt 5
-
C.
6
-
D.
9
Đáp án : B
- Tìm giao điểm của đường thẳng với trục hoành, trục tung
- Áp dụng định lý Py-ta-go để tính độ dài đoạn thẳng.
- Sử dụng công thức chu vi tam giác.

Ta có:
\begin{array}{l}d' \cap Ox = M(3;0) \Rightarrow OM = 3\\d' \cap Oy = N(0;6) \Rightarrow ON = 6\end{array}
Ta có tam giác OMN vuông tại O.
Áp dụng định lý Py ta go ta có:
M{N^2} = O{M^2} + O{N^2} = 9 + 36 = 45 \Rightarrow MN = 3\sqrt 5
Suy ra chu vi tam giác OMN là: MN + OM + ON = 3\sqrt 5 + 3 + 6 = 9 + 3\sqrt 5
Hai công nhân cùng làm 1 công việc. Công nhân thứ nhất làm được 1,5 ngày thì công nhân thứ 2 đến làm cùng và sau 5,5 ngày nữa là xong công việc. Biết rằng người thứ 2 hoàn thành công việc đó một mình nhanh hơn người thứ nhất là 3 ngày. Hỏi nếu làm một mình thì thời gian làm xong công việc của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là:
-
A.
14 ngày và 11 ngày
-
B.
14 ngày và 12 ngày
-
C.
12 ngày và 11 ngày
-
D.
13 ngày và 11 ngày
Đáp án : A
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1 : Lập hệ phương trình
1) Chọn ẩn và tìm điều kiện của ẩn (thông thường ẩn là đại lượng bài toán yêu cầu tìm)
2) Biểu thị các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
3) Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải hệ phương trình
Sử dụng các phương pháp thế, cộng đại số, đặt ẩn phụ…
Bước 3 : Kết luận
Gọi thời gian người thứ 1 làm một mình xong công việc là: x (ngày); (x > 5,5)
Gọi thời gian người thứ 2 làm một mình xong công việc là: y (ngày); (y > 5,5)
1 ngày người thứ nhất làm là \dfrac{1}{x} công việc.
1 ngày người thứ hai làm là \dfrac{1}{y} công việc.
Theo bài ra: người thứ nhất làm trong 7 ngày, người thứ 2 làm trong 5,5 ngày thì xong công việc nên ta có:
\dfrac{7}{x} + \dfrac{{5,5}}{y} = 1\begin{array}{*{20}{c}}{}&{(1)}\end{array}.
Vì làm một mình người thứ nhất lâu hơn người thứ hai là 3 ngày nên ta có: x – y =3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{7}{x} + \dfrac{{5,5}}{y} = 1\\x - y = 3\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y + 3\\\dfrac{7}{{y + 3}} + \dfrac{{5,5}}{y} = 1\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y + 3\\7y + 5,5y + 16,5 = {y^2} + 3y\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y + 3\\{y^2} - 9,5y - 16,5 = 0\end{array} \right. \\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y + 3\\\left[ \begin{array}{l}y = 11\,\,(tmdk)\\y = - 1,5\,\,(ktmdk)\end{array} \right.\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 11\\x = 14\end{array} \right.\end{array}
Vậy người thứ hai làm xong công việc một mình trong 11 (ngày); người thứ nhất làm xong công việc một mình trong 14 (ngày).
Có 2 loại quặng chứa 75% sắt và 50% sắt. Tính khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn với quặng chứa 50% sắt để được 25 tấn quặng chứa 66% sắt.
-
A.
16 tấn
-
B.
9 tấn
-
C.
10 tấn
-
D.
8 tấn
Đáp án : A
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Bước 1 : Lập hệ phương trình
1) Chọn ẩn và tìm điều kiện của ẩn (thông thường ẩn là đại lượng bài toán yêu cầu tìm)
2) Biểu thị các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
3) Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2 : Giải hệ phương trình
Sử dụng các phương pháp thế, cộng đại số, đặt ẩn phụ…
Bước 3 : Kết luận
Gọi khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn là x tấn,
Gọi khối lượng quặng chứa 50% sắt đem trộn là y tấn (x,y > 0).
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25\\75\% x + 50\% y = 66\% .25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 25\\0,75x + 0,5y = 16,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,5x + 0,5y = 12,5\\0,75x + 0,5y = 16,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,25x = 4\\x + y = 25\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 9\end{array} \right.(tmdk).
Vậy khối lượng quặng chứa 75% sắt đem trộn là 16 tấn.
Giá trị nào dưới đây gần nhất với giá trị của mđể phương trình {x^2} + 3x - m = 0 c ó hai nghiệm {x_1},{x_2} thỏa mãn: 2{x_1} + 3{x_2} = 13 .
-
A.
416
-
B.
415
-
C.
414
-
D.
418
Đáp án : D
Bước 1. Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right..
Bước 2. Từ hệ thức đã cho và hệ thức Vi-ét, tìm được điều kiện của tham số.
Bước 3. Kiểm tra điều kiện của tham số xem có thỏa mãn điều kiện ở bước 1 hay không rồi kết luận.
Phương trình {x^2} + 3x - m = 0 có a = 1 \ne 0 và \Delta = 9 + 4m
Phương trình có hai nghiệm {x_1},{x_2} khi \Delta \ge 0 \Leftrightarrow 9 + 4m \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - \dfrac{9}{4}.
Theo hệ thức Vi-ét ta có \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 3\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = - m\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.
Xét 2{x_1} + 3{x_2} = 13 \Leftrightarrow {x_1} = \dfrac{{13 - 3{x_2}}}{2} thế vào phương trình \left( 1 \right) ta được \dfrac{{13 - 3{x_2}}}{2} + {x_2} = - 3 \Leftrightarrow {x_2} = 19 \Rightarrow {x_1} = - 22
Từ đó phương trình \left( 2 \right) trở thành - 19.22 = - m \Leftrightarrow m = 418 (nhận)
Vậy m = 418 là giá trị cần tìm.
Phương trình \dfrac{{2x}}{{x - 2}} - \dfrac{5}{{x - 3}} = \dfrac{{ - 9}}{{{x^2} - 5x + 6}}có số nghiệm là
-
A.
2
-
B.
1
-
C.
0
-
D.
3
Đáp án : C
Điều kiện: x \ne 2;x \ne 3
\dfrac{{2x}}{{x - 2}} - \dfrac{5}{{x - 3}} = \dfrac{-9}{{{x^2} - 5x + 6}} \Leftrightarrow \dfrac{{2x\left( {x - 3} \right) - 5\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \dfrac{{ - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} \Rightarrow 2{x^2} - 11x + 19 = 0
Nhận thấy \Delta = {11^2} - 4.19.2 = - 31 < 0 nên phương trình 2{x^2} - 11x + 19 = 0 vô nghiệm. Suy ra phương trình đã cho vô nghiệm.
Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180\,{m^2}. Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng, biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên 4m và chiều cao tương ứng giảm đi 1\,\,m thì diện tích không đổi.
-
A.
10
-
B.
35
-
C.
36
-
D.
18
Đáp án : C
Giải bài toán có nội dung hình học bằng cách lập phương trình.
Chú ý công thức: a = \dfrac{{2.S}}{h} với S là diện tích tam giác, h là chiều cao, a là độ dài cạnh đáy.
Gọi chiều cao ứng với cạnh đáy của thửa ruộng là h\left( m \right);h > 0
Vì thửa ruộng hình tam giác có diện tích 180\,{m^2} nên chiều dài cạnh đáy thửa ruộng là \dfrac{{180.2}}{h} hay \dfrac{{360}}{h} \left( m \right)
Vì tăng cạnh đáy thêm 4m và chiều cao giảm đi 1m thì diện tích không đổi nên ta có phương trình
\dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{{360}}{h} + 4} \right)\left( {h - 1} \right) = 180
Suy ra 4{h^2} - 4h - 360 = 0
Giải phương trình, ta được h = 10\,\left( {TM} \right) và h = - 9\,\left( L \right)
Nên chiều cao h = 10\,\,m
Suy ra cạnh đáy của thửa ruộng ban đầu là \dfrac{{360}}{{10}} = 36\,\,\left( m \right)
Một ca nô chạy xuôi dòng với quãng đường 42{\rm{km}}, rồi sau đó ngược dòng trở lại 20{\rm{ km}} hết tổng cộng 5{\rm{h}}. Biến vận tốc của dòng nước chảy là 2{\rm{ km/h}}. Tính vận tốc của ca nô lúc dòng nước yên lặng.
-
A.
11{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
B.
12{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
C.
14{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
-
D.
15{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
Đáp án : B
Gọi vận tốc của ca nô lúc dòng nước yên lặng là x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right);\left( {x > {\rm{2}}} \right)
Vì vận tốc nước là 2{\rm{ km/h}} nên vận tốc xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là x{\rm{ }} + {\rm{ }}2 và x{\rm{ - }}2{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)
Thời gian để ca nô đi hết 42{\rm{ km}} xuôi dòng là \dfrac{{42}}{{x + 2}}{\rm{(h)}}
Thời gian để ca nô đi hết 20{\rm{ km}} ngược dòng là \dfrac{{20}}{{x - 2}}{\rm{(h)}}
Tổng thời gian là 5{\rm{h}} do đó
\dfrac{{42}}{{x + 2}} + \dfrac{{20}}{{x - 2}} = 5 \Leftrightarrow \dfrac{{42(x - 2) + 20(x + 2)}}{{(x - 2)(x + 2)}} = 5 \Leftrightarrow \dfrac{{62x - 44}}{{{x^2} - 4}} = 5
\Rightarrow 5{x^2} - 62x + 24 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 12{\rm{(TM)}}\\x = 0,4{\rm{(L)}}\end{array} \right.
Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 12{\rm{ km/h}} .
Một lâm trường dự định trồng 75 ha rừng trong một số tuần (mỗi tuần trồng được diện tích bằng nhau). Thực tế, mỗi tuần lâm trường trồng vượt mức 5 ha so với dự định nên cuối cùng đã trồng được 80 ha và hoàn thành sớm hơn dự định một tuần. Hỏi mỗi tuần lâm trường dự định trồng bao nhiêu ha rừng?
-
A.
13 ha
-
B.
14 ha
-
C.
16 ha
-
D.
15 ha
Đáp án : D
Gọi diện tích rừng mà mỗi tuần lâm trường dự định trồng là x\left( {ha} \right) (Điều kiện: x > 0)
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo x để lập phương trình.
Giải phương trình để tìm x.
Gọi diện tích rừng mà mỗi tuần lâm trường dự định trồng là x\left( {ha} \right) (Điều kiện: x > 0)
Theo dự định, thời gian trồng hết 75 ha rừng là: \dfrac{{75}}{x}(tuần)
Vì mỗi tuần lâm trường trồng vượt mức 5ha so với dự định nên thực tế mỗi tuần lâm trường trồng được: x + 5 (ha)
Do đó thời gian thực tế lâm trường trồng hết 80 ha rừng là: \dfrac{{80}}{{x + 5}} (tuần)
Vì thực tế, lâm trường trồng xong sớm so với dự định là 1tuần nên ta có phương trình:
\dfrac{{75}}{x} - \dfrac{{80}}{{x + 5}} = 1
75\left( {x + 5} \right) - 80x = x\left( {x + 5} \right)
{x^2} + 10x - 375 = 0
Giải phương trình, ta được: x_1 = 15\,\left( N \right) và x_2 = - 25\,\left( L \right)
Vậy mỗi tuần lâm trường dự định trồng 15 ha rừng.
Cho a,b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 2,5\,cm. Lấy điểm I trên a và vẽ đường tròn \left( {I;2,5cm} \right). Khi đó đường tròn với đường thẳng b
-
A.
cắt nhau
-
B.
không cắt nhau
-
C.
tiếp xúc
-
D.
đáp án khác
Đáp án : C

Vì hai đường thẳng song song a,b cách nhau một khoảng là 2,5\,cm mà I \in a nên khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng b là d = 2,5\,cm.
Suy ra d = R = 2,5\,cm nên đường tròn \left( {I;2,5cm} \right) và đường thẳng b tiếp xúc với nhau.
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp \left( O \right) . Kẻ tiếp tuyến xAy với \left( O \right) . Từ B kẻ BM{\rm{//}}xy\left( {M \in AC} \right) . Khi đó tích AM.AC bằng
-
A.
A{B^2}
-
B.
B{C^2}
-
C.
A{C^2}
-
D.
A{M^2}
Đáp án : A
Sử dụng hệ quả về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung để chứng minh các góc bằng nhau

Ta có \widehat {yAB} = \widehat {ACB} (hệ quả) mà \widehat {yAB} = \widehat {ABM} (so le trong) nên \widehat {ACB} = \widehat {ABM} \Rightarrow \Delta AMB\backsim\Delta ABC\left( {g - g} \right)
\dfrac{{AM}}{{AB}} = \dfrac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AM.AC = A{B^2} .
Cho điểm C thuộc nửa đường tròn \left( O \right) đường kính AB. Từ điểm D thuộc đọan AO kẻ đường thẳng vuông góc với AO cắt AC và BC lần lượt lại E và F. Tiếp tuyến tại C với nửa đường tròn cắt EF tại M và cắt AB tại N. Khi đó

-
A.
ME = MF
-
B.
2ME = MF
-
C.
ME = 2MF
-
D.
2ME = 3MF
Đáp án : A
Ta có \widehat {MCA} = \dfrac{1}{2} sđ \overparen{AC} (góc giữa tiếp tuyến và dây cung chắn cung AC) \left( 1 \right).
Lại có \widehat {MEC} = \widehat {AED} = {90^0} - \widehat {EAD} = {90^0} - \dfrac{1}{2} sđ \overparen{BC} = \dfrac{1}{2} sđ \overparen{AC}\,\,\,\left( 2 \right).
Từ \left( 1 \right) và \left( 2 \right) suy ra \widehat {MCE} = \widehat {MEC}.
Vậy \Delta MEC cân tại M, suy ra MC = ME.
Chứng minh tương tự ta có MC = MF.
Suy ra ME = MF.
Cho một hình trụ, một hình nón và một hình cầu có thể tích bằng nhau. Bán kính đáy của hình trụ, bán kính đáy của hình nón và bán kính của hình cầu đều bằng R. Tính các chiều cao {h_1} của hình trụ và {h_2} của hình nón theo R.
-
A.
{h_1} = 4R;{h_2} = \dfrac{4}{3}R
-
B.
{h_1} = \dfrac{4}{3}R;{h_2} = 4R
-
C.
{h_1} = \dfrac{1}{3}R;{h_2} = 4R
-
D.
{h_1} = \dfrac{4}{3}R;{h_2} = \dfrac{1}{3}R
Đáp án : B
Sử dụng công thức
+ Thể tích hình trụ : V = \pi {R^2}{h_1}.
+ Thể tích hình nón : V = \dfrac{1}{3}\pi {R^2}{h_2}.
+ Thể tích hình cầu : V = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}
Cho ba thể tích trên bằng nhau rồi giải hệ để tìm {h_1};{h_2}
+ Thể tích hình trụ : {V_1} = \pi {R^2}{h_1}.
+ Thể tích hình nón : {V_2} = \dfrac{1}{3}\pi {R^2}{h_2}.
+ Thể tích hình cầu : {V_3} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}
Ta có {V_1} = {V_2} = {V_3}
Nên \left\{ \begin{array}{l}\pi {R^2}{h_1} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\\\dfrac{1}{3}\pi {R^2}{h_2} = \dfrac{4}{3}\pi {R^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{h_1} = \dfrac{4}{3}R\\{h_2} = 4R\end{array} \right.
Cho A = \dfrac{{2x}}{{x + 3\sqrt x + 2}} + \dfrac{{5\sqrt x + 1}}{{x + 4\sqrt x + 3}} + \dfrac{{\sqrt x + 10}}{{x + 5\sqrt x + 6}} với x \ge 0. Chọn đáp án đúng.
-
A.
A = 2\sqrt x
-
B.
Giá trị của A không phụ thuộc vào biến x.
-
C.
A = 3\left( {\sqrt x + 2} \right)
-
D.
A = \dfrac{2}{{\sqrt x + 1}}
Đáp án : B
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn phân thức
A = \dfrac{{2x}}{{x + 3\sqrt x + 2}} + \dfrac{{5\sqrt x + 1}}{{x + 4\sqrt x + 3}} + \dfrac{{\sqrt x + 10}}{{x + 5\sqrt x + 6}}= \dfrac{{2x}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \dfrac{{5\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \dfrac{{\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}
= \dfrac{{2x\left( {\sqrt x + 3} \right) + \left( {5\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x + 10} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}
= \dfrac{{2x\sqrt x + 6x + 5x + 11\sqrt x + 2 + x + 11\sqrt x + 10}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}
= \dfrac{{2x\sqrt x + 12x + 22\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}
= \dfrac{{2x\sqrt x + 2x + 10x + 10\sqrt x + 12\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}
\begin{array}{l} = \dfrac{{2x\left( {\sqrt x + 1} \right) + 10\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right) + 12\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\ = \dfrac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {2x + 10\sqrt x + 12} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\ = \dfrac{{2\left( {x + 5\sqrt x + 6} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\ = \dfrac{{2\left( {x + 2\sqrt x + 3\sqrt x + 6} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\ = \dfrac{{2\left[ {\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + 3\left( {\sqrt x + 2} \right)} \right]}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\= \dfrac{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\ = 2\end{array}
Vậy giá trị của A không phụ thuộc vào biến x.
Cho A là điểm cố định trên đường tròn \left( {O;R} \right). Gọi AB và AC là hai dây cung thay đổi trên đường tròn \left( O \right) thỏa mãn \sqrt {AB.AC} = R\sqrt 3 . Khi đó vị trí của B,\,C trên \left( O \right) để diện tích \Delta ABC lớn nhất là:
-
A.
\Delta ABC cân
-
B.
\Delta ABC đều.
-
C.
\Delta ABC vuông cân
-
D.
\Delta ABC vuông
Đáp án : B
Kẻ AH \bot BC,\,OI \bot BC, đường kính AD.
Sử dụng tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn để chứng minh \widehat {ABD} = {90^0} \Rightarrow \Delta ABD \backsim \Delta AHC.
Tính độ dài AH từ tính chất hai tam giác đồng dạng, từ đó suy ra điều kiện để diện tích tam giác ABC lớn nhất.

Kẻ AH \bot BC,\,OI \bot BC, đường kính AD.
Ta chứng minh được \Delta AHC \backsim \Delta ABD\,\left( {g - g} \right).
Do đó \dfrac{{AH}}{{AB}} = \dfrac{{AC}}{{AD}} \Rightarrow AH.AD = AB.AC \Rightarrow AB.AC = 2R.AH\,\,\left( 1 \right).
Theo giả thiết \sqrt {AB.AC} = R\sqrt 3 , nên AB.AC = 3{R^2}\,\,\left( 2 \right).
Thay \left( 2 \right) và \left( 1 \right) ta có AH = \dfrac{{3R}}{2}.
Lại có OI + OA \ge AI \ge AH nên OI \ge AH - OA = \dfrac{{3R}}{2} - R = \dfrac{R}{2}.
Do AH = \dfrac{{3R}}{2} là giá trị không đổi nên {S_{ABC}} lớn nhất khi BC lớn nhất \Leftrightarrow OI nhỏ nhất
\Leftrightarrow OI = \dfrac{R}{2} \Leftrightarrow BC \bot OA \Rightarrow \Delta ABC cân tại A.
Mà OI = \dfrac{R}{2} \Rightarrow \sin \widehat {OBI} = \dfrac{{OI}}{{OB}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \widehat {OBI} = \widehat {OCI} = {30^0} \Rightarrow \widehat {BOC} = {120^0} \Rightarrow \widehat {BAC} = {60^0}
Vậy \Delta ABC đều.
Cho M\left( {0;2} \right),N\left( {1;0} \right),P\left( { - 1; - 1} \right) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA và AB của tam giác ABC . Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng AB.
-
A.
y = 0,5x + 0,5
-
B.
y = 0,5x - 1
-
C.
y = 2x - 0,5
-
D.
y = 0,5x - 0,5
Đáp án : D
- Sử dụng kiến thức đường trung bình của tam giác
- Điểm thuộc đường thẳng
- Hai đường thẳng vuông góc: d \bot d' \Leftrightarrow a.a' = - 1 (a;a' \ne 0)
Gọi phương trình đường trung trực của AB là d:y = mx + n và MN:y = ax + b
Ta có N thuộc MN \Rightarrow 0 = a.1 + b \Rightarrow a = - b;
M thuộc MN \Rightarrow 2 = a.0 + b \Rightarrow b = 2 \Rightarrow a = - 2
Do đó MN:y = - 2{\rm{x}} + 2.
Vì M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA của tam giác ABC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC \Rightarrow MN//AB.
Vì d là đường trung trực của AB nên BC \bot MN \Rightarrow m( - 2) = - 1 \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{2}
\Rightarrow d:y = \dfrac{1}{2}x + n
Vì P là trung điểm của AB nên d đi qua P
\Rightarrow - 1 = \dfrac{1}{2}( - 1) + n \Leftrightarrow n = - \dfrac{1}{2}.
Vậy trung trực của AB là : y = \dfrac{1}{2}x - \dfrac{1}{2}.