Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 6 — Không quảng cáo

Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 6 - Cánh diều


Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 6

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm - Đề số 6

Đề bài

Câu 1 :

Tính:  23,2:1,45.

A. 1,6

B. 1,8

C. 16

D. 18

Câu 2 :

Một hình lập phương có cạnh 2cm. Nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng số lần lần lượt là:

A. 3 lần; 3 lần

B. 6 lần; 9 lần

C. 4 lần; 6 lần

D. 9 lần; 9 lần

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lúc 7 giờ 40 phút ca nô đi ngược dòng từ bến B và về bến A lúc 8 giờ 20 phút. Biết vận tốc của ca nô khi nước lặng là 27 km/giờ và vận tốc dòng nước là 3 km/giờ.

Vậy khoảng cách giữa hai bến A và bến B là

km.

Câu 4 :

Cho hình vẽ như sau:

Biết hai hình tròn có cùng tâm O ta có bán kính lần lượt là 5dm7,5dm.

Vậy diện tích phần đã tô màu của hình tròn là:

A. 490,625dm2

B. 255,125dm2

C. 176,625dm2

D. 98,125dm2

Câu 5 :

Cho tam giác ABCBC=67dm. Nếu kéo dài đoạn BC thêm  một đoạn CD=15dm thì diện tích tam giác tăng thêm 255dm2 . Tính diện tích tam giác ABC.

A. 569,5dm2

B. 1139dm2

C. 1394dm2

D. 2278dm2

Câu 6 :

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 35 đáy lớn, chiều cao bằng 14  đáy lớn. Biết đáy lớn hình thang là 260m. Để làm sạch cỏ trên thửa ruộng, bác Hùng cần 0,75 giờ cho mỗi 100m2 đất. Hỏi bác Hùng cần dùng bao nhiêu giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng ấy?

A. 76,05 giờ

B. 101,4 giờ

C. 180 giờ

D. 202,8 giờ

Câu 7 :

Nối câu mô tả hình dạng với hình tam giác tương ứng:

Hình tam giác có ba góc nhọn.

Hình tam giác có một góc vuông

và hai góc nhọn

Hình tam giác có một góc tù

và hai góc nhọn.

Câu 8 :

Một con rái cá có thể bơi với vận tốc 25,2 km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc 5,5 m/giây. Hỏi trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

A. Con rái cá; 9m

B. Con rái cá; 90m

C. Con ngựa; 9m

D. Con ngựa; 90m

Câu 9 :

Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng 34 tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết 45mvải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

  • A.

    20 túi

  • B.

    15 túi

  • C.

    30 túi

  • D.

    40 túi

Câu 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Bác Lan mang trứng ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được 25% tổng số trứng, buổi chiều bác bán được 32,5% tổng số trứng thì bác Lan còn lại 102 quả trứng.

Vậy buổi sáng bác Lan đã bán được

quả trứng.

Câu 11 :

Hỗn số “mười ba và hai mươi lăm phần ba mươi tám” được viết là

A. 3258

B. 132538

C. 30538

D. 312538

Câu 12 :

So sánh xy biết rằng:

y(415+15):49=58;

(x+56)×1225=4750

A. x>y

B. x<y

C. x=y

Câu 13 :

Tìm x biết: x4,5=7,98

A. x=52,98

B. x=84,3

C. x=8,43

D. x=12,48

Câu 14 :

Cho 4dam2= ... dm2 .

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A.40

B. 400

C. 4000

D. 40000

Câu 15 :

31615,74×8  ...  18,45×7+60,93

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. =

B. >

C. <

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Tính:  23,2:1,45.

A. 1,6

B. 1,8

C. 16

D. 18

Đáp án

C. 16

Phương pháp giải :

- Phần thập phân của số 1,45 có hai chữ số.

- Chuyển dấu phẩy của số 23,2 sang bên phải hai chữ số, tuy nhiên phần thập phân của số 23,2 chỉ có một chữ số nên coi 23,2=23,20, chuyển dấu phẩy sang hai chữ số được 2320; bỏ dấu phẩy ở số 1,45 được 145.

- Thực hiện phép chia 2320:145.

Lời giải chi tiết :

Đặt tính và thực hiện tính ta có:

Vậy 23,2:1,45=16.

Câu 2 :

Một hình lập phương có cạnh 2cm. Nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần tăng số lần lần lượt là:

A. 3 lần; 3 lần

B. 6 lần; 9 lần

C. 4 lần; 6 lần

D. 9 lần; 9 lần

Đáp án

D. 9 lần; 9 lần

Phương pháp giải :

- Tính độ dài cạnh hình lập phương mới :  2×3=6cm.

- Tính diện xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2cm.

- Tính diện xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6cm.

- Tính xem diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6cm gấp bao nhiêu lần diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2cm ta lấy diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6cm chia cho diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2cm.

- Làm tương tự để tìm diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6cm gấp bao nhiêu lần diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2cm.

Lời giải chi tiết :

Độ dài cạnh hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:

2×3=6(cm)

Diện tích một mặt của hình lập phương cạnh 2cm là:

2×2=4(cm2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2cm là:

4×4=16(cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2cm là:

4×6=24(cm2)

Diện tích một mặt của hình lập phương cạnh 6cm là:

6×6=36(cm2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6cm là:

36×4=144(cm2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6cm là:

36×6=216(cm2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6cm gấp diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2cm số lần là:

144:16=9 (lần)

Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6cm gấp diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2cm số lần là:

216:24=9 (lần)

Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lúc 7 giờ 40 phút ca nô đi ngược dòng từ bến B và về bến A lúc 8 giờ 20 phút. Biết vận tốc của ca nô khi nước lặng là 27 km/giờ và vận tốc dòng nước là 3 km/giờ.

Vậy khoảng cách giữa hai bến A và bến B là

km.

Đáp án

Lúc 7 giờ 40 phút ca nô đi ngược dòng từ bến B và về bến A lúc 8 giờ 20 phút. Biết vận tốc của ca nô khi nước lặng là 27 km/giờ và vận tốc dòng nước là 3 km/giờ.

Vậy khoảng cách giữa hai bến A và bến B là

km.

Phương pháp giải :

- Vận tốc ngược dòng = vận tốc khi nước yên lặng vận tốc dòng nước.

- Tính thời gian đi ngược dòng từ bến B về bến A ta lấy thời gian lúc về đến bến A trừ đi thời gian lúc đi từ bến B.

- Quãng đường = vận tốc ngược dòng × thời gian đi ngược dòng.

Lời giải chi tiết :

Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là:

273=24 (km/giờ)

Ca nô đi từ bến B về bến A hết số thời gian là:

8 giờ 20 phút 7 giờ 40 phút =40 phút

Đổi 40 phút =23 giờ

Khoảng cách giữa hai bến A và bến B là:

24×23=16(km)

Đáp số: 16km.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 16.

Câu 4 :

Cho hình vẽ như sau:

Biết hai hình tròn có cùng tâm O ta có bán kính lần lượt là 5dm7,5dm.

Vậy diện tích phần đã tô màu của hình tròn là:

A. 490,625dm2

B. 255,125dm2

C. 176,625dm2

D. 98,125dm2

Đáp án

D. 98,125dm2

Phương pháp giải :

Tính diện tích hình tròn bán kính 5dm7,5dm. Diện tích phần tô màu bằng hiệu diện tích giữa hai hình tròn.

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình tròn tâm O bán kính 7,5dm là:

7,5×7,5×3,14=176,625(dm2)

Diện tích hình tròn tâm O bán kính 5dm là:

5×5×3,14=78,5(dm2)

Diện tích phần đã tô màu của hình tròn là :

176,62578,5=98,125(dm2)

Đáp số: 98,125dm2.

Câu 5 :

Cho tam giác ABCBC=67dm. Nếu kéo dài đoạn BC thêm  một đoạn CD=15dm thì diện tích tam giác tăng thêm 255dm2 . Tính diện tích tam giác ABC.

A. 569,5dm2

B. 1139dm2

C. 1394dm2

D. 2278dm2

Đáp án

B. 1139dm2

Phương pháp giải :

- Vẽ hình theo đề bài ta thấy diện tích phần tăng thêm là diện tích tam giác ACD có đáy CD=15cm và chiều cao chính là chiều cao AH của tam giác ABC, từ đó áp dụng công thức h=S×2:a ta tìm được chiều cao AH.

- Tính diện tích tam giác ABC theo công thức S=a×h:2.

Lời giải chi tiết :

Theo bài ra ta có hình vẽ

Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích của hình tam giác có đáy là 15dm và chiều cao cũng chính là chiều cao AH của tam giác ABC.

Chiều cao của tam giác ABC là:

255×2:15=34(dm)

Diện tích tam giác ABC

67×34:2=1139(dm2)

Đáp số: 1139dm2.

Câu 6 :

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 35 đáy lớn, chiều cao bằng 14  đáy lớn. Biết đáy lớn hình thang là 260m. Để làm sạch cỏ trên thửa ruộng, bác Hùng cần 0,75 giờ cho mỗi 100m2 đất. Hỏi bác Hùng cần dùng bao nhiêu giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng ấy?

A. 76,05 giờ

B. 101,4 giờ

C. 180 giờ

D. 202,8 giờ

Đáp án

B. 101,4 giờ

Phương pháp giải :

- Tìm đáy lớn và chiều cao theo quy tắc: muốn tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số.

- Tìm diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

- Tìm số giờ để làm sạch cỏ theo bài toán tỉ lệ thuận: tìm tỉ số giữa diện tích và 100m2, diện tích gấp 100m2 bao nhiêu lần thì số giờ để làm sạch cỏ cũng gấp 0,75 giờ bấy nhiêu lần.

Lời giải chi tiết :

Độ dài đáy bé của thửa ruộng đó là:

260×35=156(m)

Chiều cao của thửa ruộng đó là:

260×14=65(m)

Diện tích của thửa ruộng đó là:

(156+260)×652=13520(m2)

13520m2 gấp 100m2 số lần là:

13520:100=135,2 (lần)

Bác Hùng cần dùng số giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng đó là:

0,75×135,2=101,4 (giờ)

Đáp số: 101,4 giờ.

Câu 7 :

Nối câu mô tả hình dạng với hình tam giác tương ứng:

Hình tam giác có ba góc nhọn.

Hình tam giác có một góc vuông

và hai góc nhọn

Hình tam giác có một góc tù

và hai góc nhọn.

Đáp án

Hình tam giác có một góc vuông

và hai góc nhọn

Hình tam giác có một góc tù

và hai góc nhọn.

Hình tam giác có ba góc nhọn.

Phương pháp giải :

Quan sát các góc trong một tam giác để mô ta tam giác đã cho.

Lời giải chi tiết :

Quan sát các tam giác theo thứ tự từ trên xuống dưới ta có:

- Hình tam giác thứ nhất có một góc vuông và hai góc nhọn

- Hình tam giác thứ hai có một góc tù và hai góc nhọn.

- Hình tam giác thứ ba có ba góc nhọn.

Câu 8 :

Một con rái cá có thể bơi với vận tốc 25,2 km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc 5,5 m/giây. Hỏi trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

A. Con rái cá; 9m

B. Con rái cá; 90m

C. Con ngựa; 9m

D. Con ngựa; 90m

Đáp án

B. Con rái cá; 90m

Phương pháp giải :

- Đổi 1 phút =160 giờ, tính độ dài quãng đường con rái cá bơi được theo đơn vị là ki-lô-mét bằng cách lấy vận tốc nhân với thời gian.

- Đổi kết quả vừa tìm được sang đơn vị là mét.

- Đổi 1 phút =60 giây, tính độ dài quãng đường con ngựa chạy được theo đơn vị là mét bằng cách lấy vận tốc nhân với thời gian.

- So sánh kết quả để tìm con nào di chuyển được quãng đường dài hơn.

- Tính quãng đường dài hơn bao nhiêu ki-lô-mét ta lấy quãng đường dài hơn trừ quãng đường ngắn hơn.

Lời giải chi tiết :

Đổi: 1 phút =160 giờ;  1 phút =60 giây.

Quãng đường con rái cá bơi được trong 1 phút là:

25,2×160=0,42(km)

Đổi: 0,42km=420m

Quãng đường con ngựa chạy được trong 1 phút là:

5,5×60=330(m)

Ta có: 420m>330m

Vậy trong 1 phút con rái cá di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn số mét là:

420m330m=90(m)

Đáp số: Con rái cá; 90m.

Câu 9 :

Một tấm vải dài 60m, người ta đã dùng 34 tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết 45mvải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

  • A.

    20 túi

  • B.

    15 túi

  • C.

    30 túi

  • D.

    40 túi

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với 34.

- Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

- Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may 1 cái túi.

Lời giải chi tiết :

Người ta may quần áo hết số mét vải là:

60×34=45(m)

Số vải dùng để may túi là:

6045=15(m)

May được tất cả số cái túi là:

15:34=20 (cái)

Đáp số: 20 cái.

Câu 10 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Bác Lan mang trứng ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được 25% tổng số trứng, buổi chiều bác bán được 32,5% tổng số trứng thì bác Lan còn lại 102 quả trứng.

Vậy buổi sáng bác Lan đã bán được

quả trứng.

Đáp án

Bác Lan mang trứng ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được 25% tổng số trứng, buổi chiều bác bán được 32,5% tổng số trứng thì bác Lan còn lại 102 quả trứng.

Vậy buổi sáng bác Lan đã bán được

quả trứng.

Phương pháp giải :

Muốn biết buổi sáng bác Lan bán được bao nhiêu quả trứng ta cần tính được tổng số quả trứng bác mang đi chợ bán.

- Coi số trứng bác Lan mang đi chợ là 100%. Số trứng còn lại sẽ chiếm 100%25%32,5%=42,5% tổng số trứng.

- Khi đó 42,5% tổng số trứng là 102 quả trứng. Để tìm tổng số trứng ta lấy 102 chia cho 42,5 rồi nhân với 100.

- Tìm số trứng đã bán buổi sáng ta lấy tổng số trứng chia cho 100 rồi nhân với 25.

Lời giải chi tiết :

Số trứng còn lại chiếm số phần trăm so với tổng số trứng là:

100%25%32,5%=42,5%

Tổng số quả trứng bác Lan mang đi chợ bán là:

102:42,5×100=240 (quả)

Buổi sáng bác Lan bán được số quả trứng là:

240:100×25=60 (quả)

Đáp số: 60 quả.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 60.

Câu 11 :

Hỗn số “mười ba và hai mươi lăm phần ba mươi tám” được viết là

A. 3258

B. 132538

C. 30538

D. 312538

Đáp án

B. 132538

Phương pháp giải :

Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên rồi mới viết phần phân số.

Lời giải chi tiết :

Hỗn số “mười ba và hai mươi lăm phần ba mươi tám” được viết là 132538.

Câu 12 :

So sánh xy biết rằng:

y(415+15):49=58;

(x+56)×1225=4750

A. x>y

B. x<y

C. x=y

Đáp án

B. x<y

Phương pháp giải :

Tìm x;y sau đó so sánh hai số đó.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

y(415+15):49=58

y715:49=58

y715×94=58

y2120=58

y=58+2120

y=6740

+ Lại có

(x+56)×1225=4750

x+56=4750:1225

x+56=4750×2512

x+56=4724

x=472456

x=98

Ta có:  98=9×58×5=4540

6740>4540 nên   6740>98.

Vậy y>x hay x<y

Câu 13 :

Tìm x biết: x4,5=7,98

A. x=52,98

B. x=84,3

C. x=8,43

D. x=12,48

Đáp án

D. x=12,48

Phương pháp giải :

x ở vị trí là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

x4,5=7,98x=7,98+4,5x=12,48

Vậy x=12,48.

Câu 14 :

Cho 4dam2= ... dm2 .

Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A.40

B. 400

C. 4000

D. 40000

Đáp án

D. 40000

Phương pháp giải :

Áp dụng nhận xét, trong bảng đơn vị đo diện tích, hai đơn vị liền nhau hơn (kém) nhau 100 lần.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 1dam2=100m2=10000dm2 nên 4dam2=40000dm2.

Câu 15 :

31615,74×8  ...  18,45×7+60,93

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. =

B. >

C. <

Đáp án

A. =

Phương pháp giải :

- Tính kết quả của từng vế sau đó so sánh các kết quả đó với nhau

-Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta tính phép nhân, chia trước; phép cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

+)31615,74×8=316125,92 =190,08

+)18,45×7+60,93=129,15+60,93 =190,08

190,08=190,08.

Vậy 31615,74×8 =18,45×7+60,93


Cùng chủ đề:

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Cánh diều - Đề số 10
Đề thi toán 6, đề kiểm tra toán 6 cánh diều có đáp án và lời giải chi tiết