Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4 — Không quảng cáo

Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 6 - Chân trời sáng tạo


Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Đề bài

Câu 1 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

5725hm ... 52dam8m

A. <

B. >

C. =

Câu 2 :

Người ta xây tường rào xung quanh một cái hồ hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng kém chiều dài 23,5m, bức tường cao 1,6m . Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 40000 đồng. Hỏi xây bức tường đó hết tất cả bao nhiêu tiền ?

A. 50812000 đồng

B. 18520000 đồng

C. 8512000 đồng

D. 4256000 đồng

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một cửa hàng bán được 250kg gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được 45kg gạo nếp.

Vậy số gạo tẻ bán được bằng

% số gạo cửa hàng bán được.

Câu 4 :

Phân số “bảy mươi chín phần nghìn” được viết là

A. 791000

B. 79100

C. 97100

D. 9710000

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 45kg=...dag

A. 450

B. 4500

C. 45000

D. 45100

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà đi học lúc 6 giờ 45 phút và dự định đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Hôm nay đi khỏi nhà được 600m thì Hà phải quay về lấy 1 quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng 7 giờ 45 phút.

Vậy vận tốc của Hà là

km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Câu 7 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai hình tròn có tổng chu vi là 52,8dm . Bán kính hình tròn nhỏ bằng 15 bán kính hình tròn lớn.

Vậy chu vi của hình tròn lớn là

dm, chu vi của hình tròn nhỏ là

dm.

Câu 8 :

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 35 đáy lớn, chiều cao bằng 14  đáy lớn. Biết đáy lớn hình thang là 260m. Để làm sạch cỏ trên thửa ruộng, bác Hùng cần 0,75 giờ cho mỗi 100m2 đất. Hỏi bác Hùng cần dùng bao nhiêu giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng ấy?

A. 76,05 giờ

B. 101,4 giờ

C. 180 giờ

D. 202,8 giờ

Câu 9 :

Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 60km với vận tốc 36 km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

A. 1,25 giờ

B. 2,5 giờ

C. 3,5 giờ

D. 5 giờ

Câu 10 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

2hm25dam2 ... 2005dam2

A. >

B. =

C. <

Câu 11 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

75,168...75,98

A. >

B. <

C. =

Câu 12 :

Một quầy lương thực buổi sáng bán được 27 tổng số gạo, buổi chiều bán được 35 tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. 435

B. 25

C. 57

D. 3135

Câu 13 :

Một người có 3 tạ gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi người đó bán đi 65kg gạo tẻ và 30kg gạo nếp thì còn lại số gạo nếp bằng 14 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

A. 259kg gạo tẻ; 41kg gạo nếp

B. 229kg gạo tẻ; 71kg gạo nếp

C. 225kg gạo tẻ; 75kg gạo nếp

D. 400kg gạo tẻ; 100kg gạo nếp

Câu 14 :

Tính: 4218,37

A. 18,5

B. 23,37

C. 23,63

D. 24,37

Câu 15 :

Một cửa hàng hoa quả có 28 quả dưa hấu, mỗi quả nặng 3,25kg. Biết cửa hàng đã bán hết 18 quả dưa hấu. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?

A. 32,5kg

B. 58,5kg

C. 91kg

D. 325kg

Câu 16 :

15 căn phòng như nhau có diện tích là 1447,5m2. Hỏi 8 căn phòng như thế có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

A. 772m2

B. 774m2

C. 776m2

D. 778m2

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

5725hm ... 52dam8m

A. <

B. >

C. =

Đáp án

C. =

Phương pháp giải :

- Đưa hai số đo về cùng một dạng là dạng số thập phân.

- Xác định các số đo đã cùng đơn vị đo chưa, nếu không cùng đơn vị đo ta phải đổi thành cùng 1 đơn vị đo.

- Xác định các phần nguyên và phần thập phân để so sánh bình thường như so sánh các số thập phân.

Lời giải chi tiết :

Hai số đã cho chưa cùng đơn vị đo, ta sẽ đưa về cùng dạng số thập phân có đơn vị đo là dam.

Ta có

+)5725hm=528100hm=5,28hm=52,8dam.+)52dam8m=52810dam=52,8dam.

Ta có 52,8=52,8 nên 52,8dam=52,8dam.

Do đó, 5725hm=52dam8m

Vậy đáp án đúng là dấu =.

Câu 2 :

Người ta xây tường rào xung quanh một cái hồ hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng kém chiều dài 23,5m, bức tường cao 1,6m . Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 40000 đồng. Hỏi xây bức tường đó hết tất cả bao nhiêu tiền ?

A. 50812000 đồng

B. 18520000 đồng

C. 8512000 đồng

D. 4256000 đồng

Đáp án

C. 8512000 đồng

Phương pháp giải :

Số mét vuông bức tường rào bằng diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật có chiều dài 45m, chiều rộng kém chiều dài 23,5m và chiều cao 1,6m.

Để giải bài này ta có thể thực hiện các bước như sau:

- Tính chiều rộng cái hồ ta lấy chiều dài trừ đi 23,5m.

- Tính diện tích bức tường rào xây lên ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.

- Tính số tiền dùng để xây hết bức tường rào đó ta lấy số tiền dùng để xây mỗi mét vuông nhân với diện tích bức tường rào đó.

Lời giải chi tiết :

Chiều rộng cái hồ đó là :

4523,5=21,5(m)

Diện tích bức tường rào đó được xây lên là:

(45+21,5)×2×1,6=212,8(m2)

Số tiền dùng để xây bức tường rào đó là:

40000×212,8=8512000 (đồng)

Đáp số: 8512000 đồng.

Câu 3 :

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một cửa hàng bán được 250kg gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được 45kg gạo nếp.

Vậy số gạo tẻ bán được bằng

% số gạo cửa hàng bán được.

Đáp án

Một cửa hàng bán được 250kg gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng cửa hàng bán được 45kg gạo nếp.

Vậy số gạo tẻ bán được bằng

% số gạo cửa hàng bán được.

Phương pháp giải :

- Tìm số gạo tẻ cửa hàng bán được, lấy tổng số gạo trừ đi số gạo nếp.

- Tìm thương của số gạo tẻ so với tổng số gạo cửa hàng bán được viết dưới dạng số thập phân.

-  Nhân thương vừa tìm được với 100  được kết quả ta viết thêm kí hiệu % vào bên phải.

Lời giải chi tiết :

Cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo tẻ là:

25045=205(kg)

Tỉ số phần trăm giữa số gạo tẻ và tổng số gạo cửa hàng bán được là:

205:250=0,82=82%

Đáp số: 82%.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 82.

Câu 4 :

Phân số “bảy mươi chín phần nghìn” được viết là

A. 791000

B. 79100

C. 97100

D. 9710000

Đáp án

A. 791000

Phương pháp giải :

Viết phân số thập phân tương tự như cách viết phân số thông thường

Lời giải chi tiết :

Phân số “bảy mươi chín phần nghìn” được viết là  791000.

Câu 5 :

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 45kg=...dag

A. 450

B. 4500

C. 45000

D. 45100

Đáp án

B. 4500

Phương pháp giải :

Áp dụng nhận xét, trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 10 lần.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 1kg=10hg=100dag nên 45kg=4500dag

(vì 45×100=4500)

Vậy 45kg=4500dag.

Câu 6 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Hà đi học lúc 6 giờ 45 phút và dự định đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Hôm nay đi khỏi nhà được 600m thì Hà phải quay về lấy 1 quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng 7 giờ 45 phút.

Vậy vận tốc của Hà là

km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Đáp án

Hà đi học lúc 6 giờ 45 phút và dự định đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Hôm nay đi khỏi nhà được 600m thì Hà phải quay về lấy 1 quyển vở để quên nên khi đến trường thì đúng 7 giờ 45 phút.

Vậy vận tốc của Hà là

km/giờ, biết vận tốc của Hà là không đổi.

Phương pháp giải :

Thời gian Hà phải đi nhiều hơn so với dự định do quãng đường Hà phải đi thêm vì quên vở (quãng đường dài gấp 2 lần quãng đường từ nhà đến chỗ Hà quay về lấy vở).

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Tìm quãng đường Hà phải đi thêm do quên vở ta lấy 600m nhân với 2.

- Đổi quãng đường vừa tìm được sang đơm vị đo là ki-lô-mét.

- Tìm thời gian Hà phải đi thêm: 7 giờ 45 phút 7 giờ 30 phút.

- Đổi số đo thời gian vừa tìm được sang số thập phân với đơn vị đo là giờ.

- Tìm vận tốc của Hà ta lấy quãng đường Hà phải đi thêm chia cho thời gian đi thêm.

Lời giải chi tiết :

Do quên vở phải quay về nên quãng đường Hà phải đi thêm là:

600×2=1200(m)

Đổi 1200m=1,2km

Thời gian Hà phải đi thêm là:

7 giờ 45 phút 7 giờ 30 phút =15 phút

Đổi 15 phút =0,25 giờ

Vận tốc của Hà là:

1,2:0,25=4,8 (km/giờ)

Đáp số: 4,8 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 4,8.

Câu 7 :

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cho hai hình tròn có tổng chu vi là 52,8dm . Bán kính hình tròn nhỏ bằng 15 bán kính hình tròn lớn.

Vậy chu vi của hình tròn lớn là

dm, chu vi của hình tròn nhỏ là

dm.

Đáp án

Cho hai hình tròn có tổng chu vi là 52,8dm . Bán kính hình tròn nhỏ bằng 15 bán kính hình tròn lớn.

Vậy chu vi của hình tròn lớn là

dm, chu vi của hình tròn nhỏ là

dm.

Phương pháp giải :

Dựa vào nhận xét ở bên trên ta có: Bán kính hình tròn nhỏ bằng 15 bán kính hình tròn lớn nên chu vi hình tròn nhỏ bằng 15 chu hình tròn lớn.

Khi đó ta có bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số, giải bài toán tổng – tỉ này ta tìm được chu vi mỗi hình tròn.

Lời giải chi tiết :

Bán kính hình tròn nhỏ bằng 15 bán kính hình tròn lớn nên chu vi hình tròn nhỏ bằng 15 chu hình tròn lớn.

Ta có sơ đồ

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5+1=6 (phần)

Giá trị một phần hay chu vi hình tròn nhỏ là:

52,8:6=8,8(dm)

Chu vi hình tròn lớn là:

52,88,8=44(dm)

Đáp số: Chu vi hình tròn lớn: 44dm;

Chu vi hình tròn bé: 8,8dm.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải là 44;8,8.

Câu 8 :

Một thửa ruộng hình thang có đáy bé bằng 35 đáy lớn, chiều cao bằng 14  đáy lớn. Biết đáy lớn hình thang là 260m. Để làm sạch cỏ trên thửa ruộng, bác Hùng cần 0,75 giờ cho mỗi 100m2 đất. Hỏi bác Hùng cần dùng bao nhiêu giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng ấy?

A. 76,05 giờ

B. 101,4 giờ

C. 180 giờ

D. 202,8 giờ

Đáp án

B. 101,4 giờ

Phương pháp giải :

- Tìm đáy lớn và chiều cao theo quy tắc: muốn tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số.

- Tìm diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

- Tìm số giờ để làm sạch cỏ theo bài toán tỉ lệ thuận: tìm tỉ số giữa diện tích và 100m2, diện tích gấp 100m2 bao nhiêu lần thì số giờ để làm sạch cỏ cũng gấp 0,75 giờ bấy nhiêu lần.

Lời giải chi tiết :

Độ dài đáy bé của thửa ruộng đó là:

260×35=156(m)

Chiều cao của thửa ruộng đó là:

260×14=65(m)

Diện tích của thửa ruộng đó là:

(156+260)×652=13520(m2)

13520m2 gấp 100m2 số lần là:

13520:100=135,2 (lần)

Bác Hùng cần dùng số giờ để làm sạch cỏ trên cả thửa ruộng đó là:

0,75×135,2=101,4 (giờ)

Đáp số: 101,4 giờ.

Câu 9 :

Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/giờ, cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B là 60km với vận tốc 36 km/giờ và đuổi theo xe đạp (xem hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ xe máy đuổi kịp xe đạp?

A. 1,25 giờ

B. 2,5 giờ

C. 3,5 giờ

D. 5 giờ

Đáp án

B. 2,5 giờ

Phương pháp giải :

Theo đề bài, xe đạp và xe máy xuất phát cùng lúc. Để giải bài này ta làm như sau:

- Tính hiệu vận tốc hai xe.

- Thời gian đi để gặp nhau bằng khoảng cách ban đầu giữa hai xe chia cho hiệu hai vận tốc.

Lời giải chi tiết :

Hiệu vận tốc của hai xe là:

3612=24 (km/giờ)

Kể từ lúc bắt đầu đi, xe máy đuổi kịp xe đạp sau số giờ là:

60:24=2,5 (giờ)

Đáp số: 2,5 giờ.

Câu 10 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ trống:

2hm25dam2 ... 2005dam2

A. >

B. =

C. <

Đáp án

C. <

Phương pháp giải :

Đổi về cùng một đơn vị đo là  dam2 rồi so sánh.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

2hm2=200dam2

2hm25dam2=2hm2+5dam2=200hm2+5dam2=205dam2

205dam2<2005dam2 nên 2hm25dam2<2005dam2.

Câu 11 :

Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

75,168...75,98

A. >

B. <

C. =

Đáp án

B. <

Phương pháp giải :

- Xác định phần nguyên của hai số thập phân đã cho: hai số có phần nguyên bằng nhau.

- Xác định hàng phần mười của hai số: hai số khác hàng phần mười. So sánh hàng phần mười của hai số: số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta thấy hai số thập phân 75,16875,9 có cùng phần nguyên là 75, có hàng phần mười 1<9 nên 75,168<75,98

Vậy đáp án cần điền là dấu: <.

Câu 12 :

Một quầy lương thực buổi sáng bán được 27 tổng số gạo, buổi chiều bán được 35 tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

A. 435

B. 25

C. 57

D. 3135

Đáp án

A. 435

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

Bước 2: Tìm số gạo còn lại.

Lời giải chi tiết :

Coi tổng số gạo là 1 đơn vị.

Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

27+35=3135 (tổng số gạo)

Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

13135=435 (tổng số gạo)

Đáp số: 435 tổng số gạo

Câu 13 :

Một người có 3 tạ gạo tẻ và gạo nếp. Sau khi người đó bán đi 65kg gạo tẻ và 30kg gạo nếp thì còn lại số gạo nếp bằng 14 số gạo tẻ. Hỏi lúc đầu người đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

A. 259kg gạo tẻ; 41kg gạo nếp

B. 229kg gạo tẻ; 71kg gạo nếp

C. 225kg gạo tẻ; 75kg gạo nếp

D. 400kg gạo tẻ; 100kg gạo nếp

Đáp án

B. 229kg gạo tẻ; 71kg gạo nếp

Phương pháp giải :

- Đề bài cho tổng số gạo ban đầu nhưng lại cho tỉ số giữa gạo nếp và gạo tẻ lúc sau. Để tính được lúc đầu người ta có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại, ta sẽ đi tìm xem sau khi bán thì mỗi loại còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo.

- Ban đầu có 3 tạ gạo, tức là có 300kg gạo, người đó bán đi 65kg gạo tẻ và 30kg gạo nếp nên số gạo còn lại lúc sau là 3006530=205kg. Từ đây ta đưa được về bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

Theo bài ra số gạo nếp còn lại bằng 14 số gạo tẻ nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số gạo nếp gồm 1 phần, số gạo tẻ gồm 4 phần như thế. Cọi số gạo nếp là số bé, số gạo tẻ là số lớn, ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = Giá trị một phần × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  Giá trị một phần × số phần của số lớn.

Lời giải chi tiết :

Đổi 3 tạ =300kg.

Sau khi bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

3006530=205(kg)

Ta có sơ đồ biểu diễn số gạo còn lại sau khi bán:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4+1=5 (phần)

Giá trị một phần hay số gạo nếp còn lại sau khi bán là:

205:5=41(kg)

Ban đầu người đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

41+30=71(kg)

Ban đầu người đó có số ki-lô-gam gạo nếp là:

30071=229(kg)

Đáp số: 229kg gạo tẻ; 71kg gạo nếp

Câu 14 :

Tính: 4218,37

A. 18,5

B. 23,37

C. 23,63

D. 24,37

Đáp án

C. 23,63

Phương pháp giải :

Đặt tính rồi tính theo quy tắc:

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

(ta thấy số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ thì ta có thể viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ)

- Trừ như trừ các số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Lời giải chi tiết :

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

42,0018,3723,63

Vậy: 4218,37=23,63.

Câu 15 :

Một cửa hàng hoa quả có 28 quả dưa hấu, mỗi quả nặng 3,25kg. Biết cửa hàng đã bán hết 18 quả dưa hấu. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?

A. 32,5kg

B. 58,5kg

C. 91kg

D. 325kg

Đáp án

A. 32,5kg

Phương pháp giải :

- Tính số quả dưa hấu còn lại.

- Tính khối lượng của số quả dưa hấu đó.

Lời giải chi tiết :

Sau khi bán, cửa hàng còn lại số quả dưa hấu là:

2818=10 (quả)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam dưa hấu là:

3,25×10=32,5(kg)

Đáp số: 32,5kg.

Câu 16 :

15 căn phòng như nhau có diện tích là 1447,5m2. Hỏi 8 căn phòng như thế có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

A. 772m2

B. 774m2

C. 776m2

D. 778m2

Đáp án

A. 772m2

Phương pháp giải :

Xác định đây là dạng toán rút về đơn vị:

Bước 1: Tính diện tích 1 căn phòng  ta lấy 1447,5m2chia cho 15.

Bước 2: Tính diện tích 8 căn phòng ta lấy diện tích 1 căn phòng nhân với 8.

Lời giải chi tiết :

Diện tích 1 căn phòng là:

1447,5:15=96,5(m2)

Diện tích 8 căn phòng là:

96,5×8=772(m2)

Đáp số: 772m2.


Cùng chủ đề:

Đề thi học kì 2 môn Toán 6 CTST có đáp án và lời giải chi tiết
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm - Đề số 10 Môn toán 6 có lời giải chi tiết
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 9