Giải mục 3 trang 71, 72, 73, 74, 75 SGK Toán 12 tập 2 - Cánh diều
Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Lấy hai đường thẳng Δ1,Δ2 sao cho Δ1⊥(P1), Δ2⊥(P2) (Hình 31).
HĐ8
Trả lời câu hỏi Hoạt động 8 trang 74 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Lấy hai đường thẳng Δ1,Δ2 sao cho Δ1⊥(P1), Δ2⊥(P2) ( Hình 31 ).
\
a) Nêu cách xác định góc giữa hai đường thẳng Δ1,Δ2.
b) Góc đó có phụ thuộc vào việc chọn hai đường thẳng Δ1,Δ2 như trên không?
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về góc giữa hai đường thẳng để tính: Góc giữa hai đường thẳng m và n trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với m và n.
Lời giải chi tiết:
a) Vẽ hai đường thẳng Δ′1,Δ′2 cùng đi qua điểm I và lần lượt song song (hoặc trùng) với Δ1,Δ2. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng Δ1,Δ2 là góc giữa hai đường thẳng Δ′1,Δ′2.
b) Vì Δ1⊥(P1) và Δ′1 song song (hoặc trùng) với Δ1 nên Δ′1⊥(P1).
Tương tự ta có: Δ′2⊥(P2).
Khi đó, góc giữa hai đường thẳng Δ′1,Δ′2 luôn là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (P1) và (P2) nên góc giữa hai đường thẳng Δ1,Δ2 không phụ thuộc vào việc chọn hai đường thẳng Δ1,Δ2.
LT8
Trả lời câu hỏi Luyện tập 8 trang 74 SGK Toán 12 Cánh diều
Trong Ví dụ 10, tính góc giữa hai mặt phẳng (BCC’B’) và (CDA’B’).
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về góc giữa hai mặt phẳng để tính góc giữa hai mặt phẳng: Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
Lời giải chi tiết:
Vì ADD’A’ là hình vuông nên AD′⊥A′D. Vì CD⊥(ADD′A′) nên CD⊥AD′. Do đó, AD′⊥(CDA′B′).
Mặt khác, C′D′⊥(BCC′B′), suy ra góc giữa hai mặt phẳng (BCC’B’) và (CDA’B’) là góc giữa hai đường thẳng AD’ và C’D’, đó là góc AD’C’.
Vì C′D′⊥(ADD′A′) nên C′D′⊥AD′, suy ra . Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (BCC’B’) và (CDA’B’) bằng 90 độ.
HĐ9
Trả lời câu hỏi Hoạt động 9 trang 75 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho hai mặt phẳng (P1) và (P2). Gọi →n1=(A1;B1;C1),→n2=(A2;B2;C2) lần lượt là hai vectơ pháp tuyến của (P1), (P2); Δ1,Δ2 lần lượt là giá của hai vectơ →n1,→n2 ( Hình 33 ). So sánh:
a) cos((P1),(P2)) và cos(Δ1,Δ2);
b) cos(Δ1,Δ2) và |cos(→n1,→n2)|.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức vectơ pháp tuyến của mặt phẳng để chứng minh: Nếu vectơ →n khác →0 và có giá vuông góc với mặt phẳng (P) thì →n được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Sử dụng kiến thức về vectơ chỉ phương của đường thẳng để chứng minh: Cho đường thẳng Δ và vectơ →u khác →0. Vectơ →u được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ nếu giá của →u song song hoặc trùng với Δ.
Lời giải chi tiết:
a) Vì Δ1⊥(P1) nên đường thẳng Δ1 nhận một vectơ pháp tuyến →n1 của mặt phẳng (P1) làm một vectơ chỉ phương.
Vì Δ2⊥(P2) nên đường thẳng Δ2 nhận một vectơ pháp tuyến →n2 của mặt phẳng (P2) làm một vectơ chỉ phương.
Do đó, góc giữa hai đường thẳng Δ1,Δ2 là góc giữa hai vectơ pháp tuyến →n1 và →n2.
Vậy cos((P1),(P2))=cos(Δ1,Δ2).
b) Ta có:cos(Δ1,Δ2)=cos((P1),(P2))=|cos(→n1,→n2)|.
LT9
Trả lời câu hỏi Luyện tập 9 trang 75 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến →n=(A;B;C). Tính côsin của góc giữa mặt phẳng (P) và các mặt phẳng tọa độ.
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về côsin góc giữa hai mặt phẳng để tính: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P1), (P2) có vectơ pháp tuyến lần lượt là →n1=(A1;B1;C1), →n2=(A2;B2;C2). Khi đó, ta có: cos((P1),(P2))=|A1A2+B1B2+C1C2|√A21+B21+C21.√A22+B22+C22.
Lời giải chi tiết:
Mặt phẳng (Oxy) có một vectơ pháp tuyến là →k=(0;0;1); mặt phẳng (Oxz) có một vectơ pháp tuyến là →j=(0;1;0); mặt phẳng (Oyz) có một vectơ pháp tuyến là →i=(1;0;0)
Do đó, cos((Oxy),(P))=|0.A+0.B+1.C|√02+02+12√A2+B2+C2=|C|√A2+B2+C2;
cos((Oxz),(P))=|0.A+1.B+0.C|√02+12+02√A2+B2+C2=|B|√A2+B2+C2;
cos((Oyz),(P))=|1.A+0.B+0.C|√12+02+02√A2+B2+C2=|A|√A2+B2+C2.