Loading [MathJax]/jax/output/CommonHTML/jax.js

Bài 25 trang 111 SGK Toán 9 tập 1 — Không quảng cáo

Giải toán 9, giải bài tập toán lớp 9 đầy đủ đại số và hình học Bài 5. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn


Bài 25 trang 111 SGK Toán 9 tập 1

Cho đường tròn tâm O có bán kính OA=R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA.

Đề bài

Cho đường tròn tâm O có bán kính OA=R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA.

a) Từ giác OCAB là hình gì? Vì sao?

b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại B, nó cắt đường thẳng OA tại E. Tính độ dài BE theo R.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) +) Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

+) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

+) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

b) Hệ thức lượng giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: ΔABC vuông tại A, đường cao AH thì AB=AC.tanC.

Lời giải chi tiết

a) Xét đường tròn (O) có OA là 1 phần đường kính và BC là dây của đường tròn mà OABCMB=MC (Theo định lý 2 - trang 103).

M là trung điểm của OA.

Tứ giác ABOC là hình bình hành ( tứ giác có 2 đường chéo OA và BC cắt nhau tại trung điểm M mỗi đường)

Mặt khác, BCAO

Do đó ABOC là hình thoi (hình bình hành có hai đường chéo vuông góc).

b) Ta có ABOC là hình thoi nên BA=BO (tính chất)

BO=OA=R

 OB=OA=BA. Do đó tam giác ABO đều (Dấu hiệu nhận biết)

^BOA=60 (Tính chất tam giác đều)

Ta có EB là tiếp tuyến của (O) tại B EBOB hay ^EBO=90o.

Xét tam giác BOE vuông tại B, áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:

BE=BO.tan60=R.tan600=R3.


Cùng chủ đề:

Bài 25 trang 19 SGK Toán 9 tập 2
Bài 25 trang 52 SGK Toán 9 tập 2
Bài 25 trang 55 SGK Toán 9 tập 1
Bài 25 trang 76 SGK Toán 9 tập 2
Bài 25 trang 84 SGK Toán 9 tập 1
Bài 25 trang 111 SGK Toán 9 tập 1
Bài 25 trang 119 SGK Toán 9 tập 2
Bài 26 trang 16 SGK Toán 9 tập 1
Bài 26 trang 19 SGK Toán 9 tập 2
Bài 26 trang 53 SGK Toán 9 tập 2
Bài 26 trang 55 SGK Toán 9 tập 1