Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm Toán 6 Kết nối tri thức
Đề bài
Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.
-
A.
21112618=1021
-
B.
6623%=1125
-
C.
0,72:2,7=415
-
D.
0,075:5%=32
Tìm một số biết 35% của nó bằng 0,3.
-
A.
100
-
B.
60
-
C.
30
-
D.
50
Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A có 36 học sinh?
-
A.
20 học sinh.
-
B.
17 học sinh.
-
C.
19 học sinh.
-
D.
16 học sinh.
Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là
-
A.
56;35
-
B.
45;56
-
C.
60;39
-
D.
56;45
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%;12100;−1112;−3124;512 ta được
-
A.
−3124<−1112<12100<512<23%
-
B.
−3124<−1112<23%<12100<512
-
C.
−3124<−1112<12100<23%<512
-
D.
−1112<−3124<12100<23%<512
Tìm x biết (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%
-
A.
0
-
B.
65
-
C.
425
-
D.
1
Tìm y biết 2y+30%y=−2,3.
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
−1
-
D.
−2
Lời giải và đáp án
Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.
-
A.
21112618=1021
-
B.
6623%=1125
-
C.
0,72:2,7=415
-
D.
0,075:5%=32
Đáp án : B
Thực hiện rút gọn các biểu thức đưa về dạng phân số tối giản rồi kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án.
Đáp án A: 21112618=21112:618=3512:498=3512.849=1021 nên A đúng.
Đáp án B: 6623%=2003:100=2003.1100=23 nên B sai.
Đáp án C: 0,72:2,7=72100:2710=1825.1027=415 nên C đúng.
Đáp án D: 0,075:5%=751000:5100=751000.1005=32 nên D đúng.
Tìm một số biết 35% của nó bằng 0,3.
-
A.
100
-
B.
60
-
C.
30
-
D.
50
Đáp án : D
Công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:
Muốn tìm một số biết mn của nó bằng a thì số đó được tính bằng a:mn (m,n∈N∗)
Đổi 35%=35:100=3500
Số đó là: 0,3:3500=310.5003=50
Vậy số cần tìm là 50
Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%. Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A có 36 học sinh?
-
A.
20 học sinh.
-
B.
17 học sinh.
-
C.
19 học sinh.
-
D.
16 học sinh.
Đáp án : D
- Đổi 80% ra phân số để tìm tỉ số của hai số học sinh.
- Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ để tìm số học sinh.
Đổi 80%=45, tức là số học sinh nam bằng 45 số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 4+5=9 (phần)
Lớp 6A có số học sinh nam là: 36:9.4=16 (học sinh)
Vậy lớp có 16 học sinh nam.
Hiệu của hai số là 21. Biết 37,5% số lớn bằng 0,6 số nhỏ. Hai số đó là
-
A.
56;35
-
B.
45;56
-
C.
60;39
-
D.
56;45
Đáp án : A
- Đổi 37,5% và 0,6 qua phân số.
- Tính tỉ số giữa số lớn và số nhỏ.
- Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để tìm hai số.
Đổi 37,5%=38;0,6=35
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: 35:38=85
Hiệu số phần bằng nhau là: 8−5=3 (phần)
Số lớn là: 21:3×8=56
Số nhỏ là: 56−21=35
Vậy hai số đó là 56;35
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%;12100;−1112;−3124;512 ta được
-
A.
−3124<−1112<12100<512<23%
-
B.
−3124<−1112<23%<12100<512
-
C.
−3124<−1112<12100<23%<512
-
D.
−1112<−3124<12100<23%<512
Đáp án : C
Đổi các số thập phân, hỗn số về các phân số, chia thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh các phân số trong cùng một nhóm.
Chú ý: Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.
Ta có: 23%=23100; −1112=−1312; 512=112
Ta chia thành hai nhóm phân số là: 23100;12100;112 và −1312;−3124
Nhóm 1:
12100<23100<1<112 nên 12100<23100<112
Nhóm 2: −1312;−3124
−1312=−2624>−3124 nên −1312>−3124
Vậy −3124<−1312<12100<23100<112 hay −3124<−1112<12100<23%<512
Tìm x biết (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%
-
A.
0
-
B.
65
-
C.
425
-
D.
1
Đáp án : C
Đổi các số thập phân và hỗn số ra phân số rồi tìm x dựa vào các tính chất cơ bản của phân số, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, tìm số trừ trong phép trừ.
(1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%
(116100−x).525100(959−294).3617=75100
(2925−x).21411936.3617=34
(2925−x).2147=34
(2925−x).214.4=7.3
(2925−x).21=21
2925−x=21:21
2925−x=1
x=2925−1
x=425
Tìm y biết 2y+30%y=−2,3.
-
A.
1
-
B.
2
-
C.
−1
-
D.
−2
Đáp án : C
Đưa % và số thập phân về phân số và tìm y.
2y+30%y=−2,32y+310y=−23102310y=−2310y=−2310:2310y=−1