Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 9 - Đề số 3
Đề bài
Cho tam giác MNP vuông tại M. Khi đó cos^MNP bằng
-
A.
MNNP
-
B.
MPNP
-
C.
MNMP
-
D.
MPMN
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3cm,BC=5cm.AH là đường cao. Tính BH,CH,AC và AH.
-
A.
BH=2cm , CH=3,2cm , AC=4cm, AH=2,4cm
-
B.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=4cm, AH=2,4cm.
-
C.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=3cm, AH=2,4cm
-
D.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=4cm, AH=4,2cm
Tính x trong hình vẽ sau:

-
A.
x=14
-
B.
x=13
-
C.
x=12
-
D.
x=√145
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai ?

-
A.
b2=b′.a
-
B.
1h2=1c2+1b2
-
C.
a.h=b′.c′
-
D.
h2=b′.c′
Cho tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH. Chọn câu sai.
-
A.
AH2=BH.CH
-
B.
AB2=BH.BC
-
C.
1AH2=1AB2+1AC2
-
D.
AH.AB=BC.AC
Khẳng định nào sau đây là sai ?
-
A.
a>b⇔3√a>3√b
-
B.
a<b⇔3√a<3√b
-
C.
a≥b⇔3√a≥3√b
-
D.
a<b⇔3√a>3√b
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
-
A.
√2018+2019=√2018+√2019
-
B.
√2018.2019=√2018√2019
-
C.
√2018.√2019=√2018.2019
-
D.
2018.2019=√2019√2018
Giá trị của biểu thức √32+√50−3√8−√18 là
-
A.
1
-
B.
0
-
C.
2
-
D.
3
Tìm điều kiện xác định của√125−5x.
-
A.
x≤15
-
B.
x≥25
-
C.
x≤25
-
D.
x≥0
Đưa thừa số √81(2−y)4 ra ngoài dấu căn ta được ?
-
A.
9(2−y)
-
B.
81(2−y)2
-
C.
9(2−y)2
-
D.
−9(2−y)2
Cạnh bên của tam giác ABC cân tại A dài 20cm , góc ở đáy là 50∘ Độ dài cạnh đáy của tam giác cân là (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
-
A.
25cm
-
B.
25,7cm
-
C.
26cm
-
D.
12,9cm
Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 280 và có độ cao là 2,1m.Tính độ dài của mặt cầu trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
-
A.
3,95m
-
B.
3,8m
-
C.
4,5m
-
D.
4,47m
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC=10cm,ˆC=30∘. Tính AB;BC
-
A.
AB=5√33;BC=20√33
-
B.
AB=10√33;BC=14√33
-
C.
AB=10√33;BC=20√3
-
D.
AB=10√33;BC=20√33
Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 6m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 380. Tính chiều cao của cột đèn. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
-
A.
4,6m
-
B.
4,69m
-
C.
5,7m
-
D.
6,49m
Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là đúng ?

-
A.
AH2=AB.AC
-
B.
AH2=BH.CH
-
C.
AH2=AB.BH
-
D.
AH2=CH.BC
Chọn đáp án đúng.
-
A.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=−7−√3
-
B.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=7
-
C.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=−7
-
D.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=7+7√3
Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
√A2=AkhiA<0
-
B.
√A2=−AkhiA≥0
-
C.
√A<√B⇔0≤A<B
-
D.
A>B⇔√A<√B
Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây là đúng ?
-
A.
MN=MP.sinP
-
B.
MN=MP.cosP
-
C.
MN=MP.tanP
-
D.
MN=MP.cotP
Tìm giá trị của x không âm biết 5√2x−125=0.
-
A.
x=252
-
B.
x=125
-
C.
x=25
-
D.
x=6252
Rút gọn biểu thức a211.√121a4b10 với ab≠0 ta được:
-
A.
1|b5|
-
B.
1b5
-
C.
b5
-
D.
11b5
Trục căn thức ở mẫu biểu thức 43√x+2√y với x≥0;y≥0;x≠49y ta được:
-
A.
3√x−2√y9x−4y
-
B.
12√x−8√y3x+2y
-
C.
12√x+8√y9x+4y
-
D.
12√x−8√y9x−4y
Rút gọn biểu thức 2√8√3−2√5√3−3√20√3
-
A.
0
-
B.
4√2√3−8√5√3
-
C.
32√5
-
D.
1
Rút gọn biểu thức 3√8a+14√32a25−a√3.√32a−√2a với a>0 ta được:
-
A.
4710√a
-
B.
215√a
-
C.
4710√2a
-
D.
475√2a
Cho biểu thức A=√x+1√x−2 với x≥0;x≠4. Tìm các giá trị của x biết A=√x−12 .
-
A.
x=0;x=5
-
B.
x=0
-
C.
x=0;x=25
-
D.
x=5;x=1
Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm của phương trình 3√3x−2=−2
-
A.
Là số nguyên âm
-
B.
Là phân số
-
C.
Là số vô tỉ
-
D.
Là số nguyên dương
Thu gọn biểu thức 3√x3+3x2+3x+1−3√8x3+12x2+6x+1 ta được
-
A.
x
-
B.
−x
-
C.
2x
-
D.
−2x
Giải phương trình √2x2−4x+5=x−2 ta được nghiệm là
-
A.
x=1
-
B.
x=3
-
C.
x=2
-
D.
Phương trình vô nghiệm
Cho biểu thức P=1:(x+2x√x−1+√x+1x+√x+1−√x+1x−1) . Chọn câu đúng.
-
A.
P=x+√x+1√x
-
B.
P<3
-
C.
P>3
-
D.
Cả A, C đều đúng.
Cho ΔABC vuông tại A có AB=3cm,AC=4cm, đường cao AH và đường trung tuyến AM. Độ dài đoạn thẳng HM là
-
A.
HM=710cm
-
B.
HM=95cm
-
C.
HM=4310cm
-
D.
HM=52cm
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH có AC=15cm,CH=6cm. Tính tỉ số lượng giác cosB.
-
A.
cosB=5√21
-
B.
cosB=√215
-
C.
cosB=25
-
D.
cosB=35
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH có CH=4cm,BH=3cm. Tính tỉ số lượng giác cosC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )
-
A.
cosC≈0,76
-
B.
cosC≈0,77
-
C.
cosC≈0,75
-
D.
cosC≈0,78
Cho tam giác ABC cân tại A,∠B=650, đường cao CH=3,6. Hãy giải tam giác ABC.
-
A.
∠A=500;∠C=650;AB=AC=5,6;BC=8,52
-
B.
∠A=500;∠C=650;AB=AC=5,6;BC=4,42
-
C.
∠A=500;∠C=650;AB=AC=4,7;BC=4,24
-
D.
∠A=500;∠C=650;AB=AC=4,7;BC=3,97
Cho hình thang ABCD vuông tại A và D;∠C=500. Biết AB=2;AD=1,2. Tính diện tích hình thang ABCD.
-
A.
SABCD=2(đvdt)
-
B.
SABCD=3(đvdt)
-
C.
SABCD=4(đvdt)
-
D.
SABCD=52(đvdt)
Hai bạn học sinh Mai và Đào đang đứng ở mặt đất bằng phẳng, cách nhau 150m thì nhìn thấy một chiếc diều ( ở vị trí C giữa hai bạn). Biết góc ''nâng'' để nhìn thấy diều ở vị trí của Mai là 450, góc ''nâng'' để nhìn thấy diều ở vị trí của Đào là 350 . Hãy tính độ cao của diều lúc đó so với mặt đất? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
-
A.
86m
-
B.
89m
-
C.
80m
-
D.
88,22m
Tính giá trị của A=12√1+1√2+13√2+2√3+...+12018√2017+2017√2018
-
A.
A=1−2√2018
-
B.
A=1−1√2028
-
C.
A=1−1√2015
-
D.
A=1−1√2018
Cho hai tam giác vuông OAB và OCD như hình vẽ. Biết OB=CD=a, AB=OD=b. Tính cos∠AOC theo a và b.
-
A.
2aba2+b2.
-
B.
b2−a2a2+b2.
-
C.
1.
-
D.
a2−b2a2+b2.
Tính giá trị biểu thức A=11+√3+1√3+√5+1√5+√7+...+1√2019+√2021
-
A.
1−√2021
-
B.
√2021−1
-
C.
√2021−12
-
D.
√2019−12
Tính diện tích một tam giác vuông có chu vi 72cm, hiệu giữa đường trung tuyến và đường cao ứng với cạnh huyền bằng 7cm.
-
A.
100cm2
-
B.
44cm2
-
C.
144cm2
-
D.
24cm2
Cho đoạn thẳng AB=2a và trung điểm O của nó. Trên nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax,By vuông góc với AB. Qua O vẽ một tia cắt tia Ax tại M sao cho ^AOM=α<900 . Qua O vẽ tia thứ hai cắt tia By tại N sao cho ^MON=90∘ . Khi đó, diện tích tam giác MON là
-
A.
a22sinα.cosα
-
B.
a2sinα.cosα
-
C.
a2sinα.cosα
-
D.
2a2sinα.cosα
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x+√x+4√x với x>0
-
A.
5
-
B.
9
-
C.
4
-
D.
0
Lời giải và đáp án
Cho tam giác MNP vuông tại M. Khi đó cos^MNP bằng
-
A.
MNNP
-
B.
MPNP
-
C.
MNMP
-
D.
MPMN
Đáp án : A
Ta có cos^MNP=MNNP
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3cm,BC=5cm.AH là đường cao. Tính BH,CH,AC và AH.
-
A.
BH=2cm , CH=3,2cm , AC=4cm, AH=2,4cm
-
B.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=4cm, AH=2,4cm.
-
C.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=3cm, AH=2,4cm
-
D.
BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=4cm, AH=4,2cm
Đáp án : B

Xét tam giác ABC vuông tại A.
+ Theo định lý Pytago ta có AB2+AC2=BC2⇔AC2=52−32⇒AC=4cm
+ Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có
AB2=BH.BC⇒BH=AB2BC=325=95=1,8cm
Mà BH+CH=BC⇒CH=BC−BH=5−1,8=3,2cm.
Lại có AH.BC=AB.AC⇒AH=AB.ACBC=3.45=2,4cm
Vậy BH=1,8cm, CH=3,2cm, AC=4cm, AH=2,4cm
Tính x trong hình vẽ sau:

-
A.
x=14
-
B.
x=13
-
C.
x=12
-
D.
x=√145
Đáp án : C
Tính x theo hệ thức lượng 1AH2=1AB2+1AC2
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có:
1AH2=1AB2+1AC2⇒AH=AB.AC√AB2+AC2=15.20√152+202=12
Vậy x=12.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là sai ?

-
A.
b2=b′.a
-
B.
1h2=1c2+1b2
-
C.
a.h=b′.c′
-
D.
h2=b′.c′
Đáp án : C
Nhận thấy ah=bc nên phương án C là sai.
Cho tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH. Chọn câu sai.
-
A.
AH2=BH.CH
-
B.
AB2=BH.BC
-
C.
1AH2=1AB2+1AC2
-
D.
AH.AB=BC.AC
Đáp án : D

Ta thấy AH.BC=AB.AC nên D sai.
Khẳng định nào sau đây là sai ?
-
A.
a>b⇔3√a>3√b
-
B.
a<b⇔3√a<3√b
-
C.
a≥b⇔3√a≥3√b
-
D.
a<b⇔3√a>3√b
Đáp án : D
Với mọi a,b ta có 3√a>3√b⇔a>b;a≥b⇔3√a≥3√b;a<b⇔3√a<3√b
Suy ra A,B,C đúng, D sai.
Khẳng định nào sau đây là đúng ?
-
A.
√2018+2019=√2018+√2019
-
B.
√2018.2019=√2018√2019
-
C.
√2018.√2019=√2018.2019
-
D.
2018.2019=√2019√2018
Đáp án : C
Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số a,b không âm, ta có √ab=√a.√b
Ta có: √2018.√2019=√2018.2019
Giá trị của biểu thức √32+√50−3√8−√18 là
-
A.
1
-
B.
0
-
C.
2
-
D.
3
Đáp án : B
-Sử dụng công thức khai phương một tích √AB=√A.√B,(A,B≥0) đưa biểu thức về các căn thức cùng loại (cùng biểu thức dưới dấu căn).
-Cộng trừ các căn thức
√32+√50−3√8−√18=√16.2+√25.2−3√4.2−√9.2
=4√2+5√2−6√2−3√2=0
Tìm điều kiện xác định của√125−5x.
-
A.
x≤15
-
B.
x≥25
-
C.
x≤25
-
D.
x≥0
Đáp án : C
Sử dụng điều kiện để √A có nghĩa. Ta có √A có nghĩa khi A≥0.
Ta có: √125−5x có nghĩa khi
125−5x≥05x≤125x≤25.
Đưa thừa số √81(2−y)4 ra ngoài dấu căn ta được ?
-
A.
9(2−y)
-
B.
81(2−y)2
-
C.
9(2−y)2
-
D.
−9(2−y)2
Đáp án : C
Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn: Với hai biểu thức A,B mà B≥0, ta có √A2B=|A|√B={A√BkhiA≥0−A√BkhiA<0
Ta có √81(2−y)4=√81.[(2−y)2]2=|(2−y)2|√81=9(2−y)2
Cạnh bên của tam giác ABC cân tại A dài 20cm , góc ở đáy là 50∘ Độ dài cạnh đáy của tam giác cân là (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
-
A.
25cm
-
B.
25,7cm
-
C.
26cm
-
D.
12,9cm
Đáp án : B
+ Kẻ đường cao AH.
+ Tính HB dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
+ Lập luận dựa vào tính chất tam giác cân để tính cạnh đáy BC.

Kẻ AH⊥BC tại H. Suy ra H là trung điểm của BC (do tam giác ABC cân tại A có AH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến)
Xét tam giác AHB vuông tại H có cos^ABH=BHAB⇒BH=AB.cos^ABH=20.cos50∘
Mà H là trung điểm của BC nên BC=2BH=2.2.cos500≈25,7cm
Vậy BC≈25,7cm.
Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là 280 và có độ cao là 2,1m.Tính độ dài của mặt cầu trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
-
A.
3,95m
-
B.
3,8m
-
C.
4,5m
-
D.
4,47m
Đáp án : D

Ta có độ dài của mặt cầu trượt là AB; AC=2,1m và ^ABC=28∘
Xét tam giác ACB vuông tại A có
BC=AB:sinB=2,1:sin28∘≃4,47m
Vậy độ dài của mặt cầu trượt là 4,47m.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC=10cm,ˆC=30∘. Tính AB;BC
-
A.
AB=5√33;BC=20√33
-
B.
AB=10√33;BC=14√33
-
C.
AB=10√33;BC=20√3
-
D.
AB=10√33;BC=20√33
Đáp án : D

Xét tam giác ABC vuông tại A có
tanC=ABAC⇒AB=AC.tanC=10.tan30∘=10√33; cosC=ACBC⇒BC=ACcosC=10√32=20√33
Vậy AB=10√33;BC=20√33.
Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 6m. Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 380. Tính chiều cao của cột đèn. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
-
A.
4,6m
-
B.
4,69m
-
C.
5,7m
-
D.
6,49m
Đáp án : B
Sử dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
Cạnh góc vuông = tích cạnh góc vuông còn lại với tan góc đối.

Ta có chiều cao cột đèn là AC; AB=6m và ^ACB=38∘
Xét tam giác ACB vuông tại A có
AC=AB.tanB=6.tan38∘≈4,69m
Vậy cột đèn cao 4,69m
Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH (như hình vẽ). Hệ thức nào sau đây là đúng ?

-
A.
AH2=AB.AC
-
B.
AH2=BH.CH
-
C.
AH2=AB.BH
-
D.
AH2=CH.BC
Đáp án : B
Cho tam giác ABC vuông tại A , đường cao AH . Khi đó ta có hệ thức HA2=HB.HC
Chọn đáp án đúng.
-
A.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=−7−√3
-
B.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=7
-
C.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=−7
-
D.
4√3+1+1√3−2+6√3−3=7+7√3
Đáp án : C
Sử dụng công thức : Với A>0 và A≠B2 thì C√A±B=C(√A∓B)A−B2
Ta có 4√3+1+1√3−2+6√3−3=4(√3−1)(√3−1)(√3+1)+1(√3+2)(√3+2)(√3−2)+6(√3+3)(√3+3)(√3−3)
=4(√3−1)(√3)2−12+√3+2(√3)2−22+6(√3+3)(√3)2−32 =4(√3−1)3−1+√3+23−4+6(√3+3)3−9
=4(√3−1)2+√3+2(−1)+6(√3+3)(−6) =2(√3−1)−√3−2−√3−3=−7.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
√A2=AkhiA<0
-
B.
√A2=−AkhiA≥0
-
C.
√A<√B⇔0≤A<B
-
D.
A>B⇔√A<√B
Đáp án : C
Sử dụng hằng đẳng thức √A2=|A| và cách so sánh hai căn bậc hai.
- Với A,B không âm ta có A<B hay √A<√B nên C đúng, D sai.
- Ta có hằng đẳng thức √A2=|A|={AkhiA≥0−AkhiA<0 nên A, B sai.
Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây là đúng ?
-
A.
MN=MP.sinP
-
B.
MN=MP.cosP
-
C.
MN=MP.tanP
-
D.
MN=MP.cotP
Đáp án : A

Ta có sinP=MNMP⇒MN=MP.sinP.
Tìm giá trị của x không âm biết 5√2x−125=0.
-
A.
x=252
-
B.
x=125
-
C.
x=25
-
D.
x=6252
Đáp án : D
Đưa phương trình chứa căn về dạng √A=B và sử dụng cách giải
√A=B{B≥0A=B2.
Điều kiện: 2x≥0 hay x≥0
Ta có:
5√2x−125=05√2x=125√2x=25 mà 25>0 nên
√2x=252x=2522x=625x=6252 (thỏa mãn).
Vậy x=6252.
Rút gọn biểu thức a211.√121a4b10 với ab≠0 ta được:
-
A.
1|b5|
-
B.
1b5
-
C.
b5
-
D.
11b5
Đáp án : A
Sử dụng công thức khai phương một tích: Với hai số a,b không âm, ta có √ab=√a.√b
Sử dụng công thức khai phương một thương: Với số a không âm và số b dương, ta có √ab=√a√b.
Sử dụng hằng đẳng thức √A2=|A|
Ta có: a211.√121a4b10a211.√121√a4.√b10=a211.√112√(a2)2.√(b5)2=a211.11a2.|b5|=1|b5|.
Trục căn thức ở mẫu biểu thức 43√x+2√y với x≥0;y≥0;x≠49y ta được:
-
A.
3√x−2√y9x−4y
-
B.
12√x−8√y3x+2y
-
C.
12√x+8√y9x+4y
-
D.
12√x−8√y9x−4y
Đáp án : D
Sử dụng công thức
Với các biểu thức A,B,C mà A≥0,B≥0,A≠B ta có:
C√A−√B=C(√A+√B)A−B; C√A+√B=C(√A−√B)A−B
Ta có: 43√x+2√y=4(3√x−2√y)(3√x+2√y)(3√x−2√y)=4(3√x−2√y)(3√x)2−(2√y)2=12√x−8√y9x−4y
Rút gọn biểu thức 2√8√3−2√5√3−3√20√3
-
A.
0
-
B.
4√2√3−8√5√3
-
C.
32√5
-
D.
1
Đáp án : B
Với B≥0, ta có √A2.B=|A|√B={A√BkhiA≥0−A√BkhiA<0.
2√8√3−2√5√3−3√20√3=2√4.2.√√3−2√5.√√3−3√4.5.√√3=2.2√2√√3−2√5√√3−3.2.√5.√√3=4√2√3−(2+3.2)√5√√3=4√2√3−8√5√3
Rút gọn biểu thức 3√8a+14√32a25−a√3.√32a−√2a với a>0 ta được:
-
A.
4710√a
-
B.
215√a
-
C.
4710√2a
-
D.
475√2a
Đáp án : C
- Khử mẫu biểu thức lấy căn theo công thức √AB=√ABB(A≥0,B>0)
- Sử dụng công thức khai phương một thương √AB=√A√B với A≥0,B>0 và công thức khai phương một tích √AB=√A.√B,(A,B≥0)
- Cộng trừ các căn thức bậc hai.
3√8a+14√32a25−a√3.√32a−√2a =3√4.2a+14√16.2a√25−a√3.√3√2a−√2a = 3.2\sqrt {2a} + \dfrac{1}{4}.\dfrac{{4\sqrt {2a} }}{5} - \dfrac{a}{{\sqrt 3 }}.\dfrac{{\sqrt 3 .\sqrt {2a} }}{{2a}} - \sqrt {2a} = 6\sqrt {2a} + \dfrac{1}{5}\sqrt {2a} - \dfrac{1}{2}\sqrt {2a} - \sqrt {2a}
= \sqrt {2a} .\left( {6 + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{2} - 1} \right) = \dfrac{{47}}{{10}}\sqrt {2a}
Cho biểu thức A = \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} với x \ge 0;x \ne 4. Tìm các giá trị của x biết A = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{2} .
-
A.
x = 0;x = 5
-
B.
x = 0
-
C.
x = 0;x = 25
-
D.
x = 5;x = 1
Đáp án : C
Cho A = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{2}
Giải phương trình chứa căn bằng cách quy đồng mẫu số, đưa phương trình về dạng chứa căn cơ bản đã biết.
Với x \ge 0;x \ne 4 ta có: A = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{2} \\ \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 2}} = \dfrac{{\sqrt x - 1}}{2}
\Rightarrow 2\left( {\sqrt x + 1} \right) = \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) \\ 2\sqrt x + 2 = x - 3\sqrt x + 2
\\ x - 5\sqrt x = 0 \\ \sqrt x \left( {\sqrt x - 5} \right) = 0 \\ \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = 0\\\sqrt x = 5\end{array} \right. \\ \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( {tm} \right)\\x = 25\left( {tm} \right)\end{array} \right.
Vậy giá trị cần tìm là x = 0;x = 25.
Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm của phương trình \sqrt[3]{{3x - 2}} = - 2
-
A.
Là số nguyên âm
-
B.
Là phân số
-
C.
Là số vô tỉ
-
D.
Là số nguyên dương
Đáp án : A
- Áp dụng \sqrt[3]{x} = a thì x = {a^3}
Ta có \sqrt[3]{{3x - 2}} = - 2
3x - 2 = {\left( { - 2} \right)^3} \\ 3x - 2 = - 8 \\ 3x = - 6 \\ x = - 2
Do đó nghiệm của phương trình là một số nguyên âm.
Thu gọn biểu thức \sqrt[3]{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}} - \sqrt[3]{{8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1}} ta được
-
A.
x
-
B.
- x
-
C.
2x
-
D.
- 2x
Đáp án : B
- Đưa biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức {\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}
-Áp dụng \sqrt[3]{{{a^3}}} = a
Ta có \sqrt[3]{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}} - \sqrt[3]{{8{x^3} + 12{x^2} + 6x + 1}} = \sqrt[3]{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {2x + 1} \right)}^3}}}
= x + 1 - 2x - 1 = - x.
Giải phương trình \sqrt {2{x^2} - 4x + 5} = x - 2 ta được nghiệm là
-
A.
x = 1
-
B.
x = 3
-
C.
x = 2
-
D.
Phương trình vô nghiệm
Đáp án : D
+ Tìm điều kiện
+ Giải phương trình dạng \sqrt A = B\,\left( {B \ge 0} \right) \Leftrightarrow A = {B^2}
Điều kiện:
x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2.
Ta có: \sqrt {2{x^2} - 4x + 5} = x - 2 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + 5 = {\left( {x - 2} \right)^2}
\Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + 5 = {x^2} - 4x + 4 \Leftrightarrow {x^2} + 1 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = - 1\, (vô nghiệm vì {x^2} \ge 0\,\,\forall x )
Vậy phương trình vô nghiệm.
Cho biểu thức P = 1:\left( {\dfrac{{x + 2}}{{x\sqrt x - 1}} + \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}} - \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}}} \right) . Chọn câu đúng.
-
A.
P = \dfrac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}
-
B.
P < 3
-
C.
P > 3
-
D.
Cả A, C đều đúng.
Đáp án : D
+ Tìm điều kiện
+ Phân tích mẫu thức thành nhân tử rồi qui đồng mẫu các phân thức
+ Từ đó rút gọn biểu thức
+ Xét hiệu P - 3 rồi so sánh hiệu đó với 0 để so sánh P với 3.
Điều kiện xác định: x \ne 1;x > 0
\begin{array}{l}P = 1:\left( {\dfrac{{x + 2}}{{x\sqrt x - 1}} + \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x + 1}} - \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{x - 1}}} \right)\\ = 1:\left( {\dfrac{{x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}} + \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}} - \dfrac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right)\\ = 1:\dfrac{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) + {{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}\end{array}
= 1:\dfrac{{x\sqrt x + x + 2\sqrt x + 2 + x\sqrt x + x - \sqrt x - 1 - \left( {x\sqrt x + x + \sqrt x + x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}
\begin{array}{l} = \dfrac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{x\sqrt x - \sqrt x }}\\ = \dfrac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\ = \dfrac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}\end{array}
Vậy P = \dfrac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }} với x \ne 1;x > 0
+ So sánh P với 3.
Xét P - 3 = \dfrac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }} - 3 = \dfrac{{x + \sqrt x + 1 - 3\sqrt x }}{{\sqrt x }} = \dfrac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x }}
Với x \ne 1;x > 0 ta có: \sqrt x > 0; \sqrt x \ne 1 nên {\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} > 0 suy ra: P-3 > 0 hay P > 3
Cho \Delta ABC vuông tại A có AB = 3cm,\,AC = 4cm,\, đường cao AH và đường trung tuyến AM. Độ dài đoạn thẳng HM là
-
A.
HM = \dfrac{7}{{10}}cm
-
B.
HM = \dfrac{9}{5}cm
-
C.
HM = \dfrac{{43}}{{10}}cm
-
D.
HM = \dfrac{5}{2}cm
Đáp án : A
+) Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông tính BH.
+) Tính HM = BM - BH.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông ABC:\,\,BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,\,\left( {cm} \right).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC:\,\,A{B^2} = BC.BH \Rightarrow BH = \dfrac{{A{B^2}}}{{BC}} = \dfrac{9}{5}\,\,\left( {cm} \right).
M là trung điểm của BC \Rightarrow BM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{5}{2}\,\,\left( {cm} \right).
Vậy \Rightarrow HM = BM - BH = \dfrac{7}{{10}}\,\,\left( {cm} \right)
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH có AC = 15\,cm,\,CH = 6\,cm. Tính tỉ số lượng giác \cos B.
-
A.
\cos B = \dfrac{5}{{\sqrt {21} }}
-
B.
\cos B = \dfrac{{\sqrt {21} }}{5}
-
C.
\cos B = \dfrac{2}{5}
-
D.
\cos B = \dfrac{3}{5}
Đáp án : B
Bước 1: Tính cạnh cần thiết lại theo định lý Pytago hoặc hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Bước 2: Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn. Sử dụng hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng cosin góc kia.

Xét tam giác AHC vuông tại H, theo định lý Pytago ta có
A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {15^2} - {6^2} = 189 \Rightarrow AH = 3\sqrt {21}
\Rightarrow \sin C = \dfrac{{AH}}{{AC}} = \dfrac{{3\sqrt {21} }}{{15}} = \dfrac{{\sqrt {21} }}{5}
Mà tam giác ABC vuông tại A nên \widehat B,\widehat C là hai góc phụ nhau. Do đó \cos B = \sin C = \dfrac{{\sqrt {21} }}{5}.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH có CH = 4\,cm,\,BH = 3\,cm. Tính tỉ số lượng giác \cos C (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )
-
A.
\cos C \approx 0,76
-
B.
\cos C \approx 0,77
-
C.
\cos C \approx 0,75
-
D.
\cos C \approx 0,78
Đáp án : A
Bước 1: Tính cạnh cần thiết lại theo định lý Pytago hoặc hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Bước 2: Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn

Xét tam giác ABC vuông tại A có BC = BH + CH = 7\,\,cm
theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có A{C^2} = CH.BC \Rightarrow A{C^2} = 4.7 \Rightarrow AC \approx 5,29\,\,cm
\Rightarrow \cos C = \dfrac{{AC}}{{BC}} = \dfrac{{5,29}}{7} \approx 0,76.
Cho tam giác ABC cân tại A,\,\,\angle B = {65^0}, đường cao CH = 3,6. Hãy giải tam giác ABC.
-
A.
\angle A = {50^0}\,\,;\,\,\,\angle C = {65^0}\,\,;\,\,AB = AC = 5,6\,\,;\,\,BC = 8,52
-
B.
\angle A = {50^0}\,\,;\,\,\,\angle C = {65^0}\,\,;\,\,AB = AC = 5,6\,\,;\,\,BC = 4,42
-
C.
\angle A = {50^0}\,\,;\,\,\,\angle C = {65^0}\,\,;\,\,AB = AC = 4,7\,\,;\,\,BC = 4,24
-
D.
\angle A = {50^0}\,\,;\,\,\,\angle C = {65^0}\,\,;\,\,AB = AC = 4,7\,\,;\,\,BC = 3,97
Đáp án : D
Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
Sử dụng tính chất tam giác cân.
Sử dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác.
Vì \Delta ABC là tam giác cân tại A \Rightarrow \angle C = \angle B = {65^0}
Ta có \angle A + \angle B + \angle C = {180^0}(định lý tổng ba góc trong một tam giác)
\Rightarrow \angle A = {180^0} - 2\angle C = {180^0} - {2.65^0} = {50^0}
Xét \Delta ACH vuông tại H ta có:
\sin A = \dfrac{{CH}}{{AC}} \Leftrightarrow \sin {50^0} = \dfrac{{3,6}}{{AC}} \Rightarrow AC = \dfrac{{3,6}}{{\sin {{50}^0}}} \approx 4,7
Vì \Delta ABC là tam giác cân tại A \Rightarrow AC = AB \approx 4,7
Xét \Delta BCH vuông tại H ta có:
\sin B = \dfrac{{CH}}{{BC}} \Leftrightarrow \sin {65^0} = \dfrac{{3,6}}{{BC}} \Rightarrow BC = \dfrac{{3,6}}{{\sin {{65}^0}}} \approx 3,97
Cho hình thang ABCD vuông tại A và D;\angle C = {50^0}. Biết AB = 2;AD = 1,2. Tính diện tích hình thang ABCD.
-
A.
{S_{ABCD}} = 2\,\,\,\left( {đvdt} \right)
-
B.
{S_{ABCD}} = 3\,\,\,\left( {đvdt} \right)
-
C.
{S_{ABCD}} = 4\,\,\,\left( {đvdt} \right)
-
D.
{S_{ABCD}} = \dfrac{5}{2}\,\,\,\left( {đvdt} \right)
Đáp án : B
Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
Sử dụng tính chất hình chữ nhật.
Công thức tính diện tích hình thang vuông: {S_{ABCD}} = \dfrac{{\left( {AB + CD} \right).AD}}{2}.
Kẻ BE \bot DC,\,\,\,E \in CD.
Xét tứ giác ABED có \angle A = \angle D = \angle E = {90^0}
\Rightarrow ABED là hình chữ nhật \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB = ED = 2\\AD = BE = 1,2\end{array} \right.
Xét \Delta BCE vuông tại E ta có: EC = BE.cot\angle C = 1,2.cot{50^0}
\Rightarrow DC = DE + EC = 2 + 1,2.\cot {50^0}
\Rightarrow {S_{ABCD}} = \dfrac{{\left( {AB + CD} \right)AD}}{2} = \dfrac{{\left( {2 + 2 + 1,2.\cot {{50}^0}} \right).1,2}}{2} \approx 3\,\,\,\,\left( {đvdt} \right).
Hai bạn học sinh Mai và Đào đang đứng ở mặt đất bằng phẳng, cách nhau 150m thì nhìn thấy một chiếc diều ( ở vị trí C giữa hai bạn). Biết góc ''nâng'' để nhìn thấy diều ở vị trí của Mai là {45^0}, góc ''nâng'' để nhìn thấy diều ở vị trí của Đào là {35^0} . Hãy tính độ cao của diều lúc đó so với mặt đất? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
-
A.
86\,m
-
B.
89\,m
-
C.
80\,m
-
D.
88,22\,m
Đáp án : D

Độ cao của máy bay là CD, độ dài AB = 100\,m. Đào đứng ở A , Mai đứng ở B .
Gọi AD = x\left( {0 < x < 100} \right) \Rightarrow BD = 150 - x
Xét \Delta ACD vuông tại D ta có CD = AD.\cot A = x.\cot 45^\circ = x
Xét \Delta ABD vuông tại D ta có CD = BD.{\mathop{\rm cotB}\nolimits} = \left( {150 - x} \right).\cot 35^\circ
Nên x = \left( {150 - x} \right)\cot 35^\circ \Rightarrow x \approx 88,22 (thoả mãn)
\Rightarrow CD = x = 88,22m
Vậy độ cao của diều lúc đó so với mặt đất là 88,22\,m.
Tính giá trị của A =\dfrac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \dfrac{1}{{2018\sqrt {2017} + 2017\sqrt {2018} }}
-
A.
A=1-\dfrac{2}{\sqrt{2018}}
-
B.
A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2028}}
-
C.
A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2015}}
-
D.
A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2018}}
Đáp án : D
Sử dụng: \dfrac{1}{{k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k }} = \dfrac{1}{{\sqrt {k - 1} }} - \dfrac{1}{{\sqrt k }}
Ta có: k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k \, = \sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right) với k \ge 1.
\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{1}{{k\sqrt {k - 1} + \left( {k - 1} \right)\sqrt k }} \\= \dfrac{1}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)}} \\= \dfrac{{\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} \left( {\sqrt k + \sqrt {k - 1} } \right)\left( {\sqrt k - \sqrt {k - 1} } \right)}}\\ = \dfrac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt {k\left( {k - 1} \right)} }} \\= \dfrac{{\sqrt k - \sqrt {k - 1} }}{{\sqrt k .\sqrt {k - 1} }} \\= \dfrac{1}{{\sqrt {k - 1} }} - \dfrac{1}{{\sqrt k }}\end{array}
Thay lại vào A ta được:
A = \dfrac{1}{{2\sqrt 1 + 1\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{3\sqrt 2 + 2\sqrt 3 }} + ... + \dfrac{1}{{2018\sqrt {2017} + 2017\sqrt {2018} }}= \,\left( {\dfrac{1}{{\sqrt 1 }} - \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{\sqrt 2 }} - \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}} \right) + ..... + \left( {\dfrac{1}{{\sqrt {2017} }} - \dfrac{1}{{\sqrt {2018} }}} \right)= 1 - \dfrac{1}{{\sqrt {2018} }}
Cho hai tam giác vuông OAB và OCD như hình vẽ. Biết OB = CD = a, AB = OD = b. Tính \cos \angle AOC theo a và b.
-
A.
\dfrac{{2ab}}{{{a^2} + {b^2}}}.
-
B.
\dfrac{{{b^2} - {a^2}}}{{{a^2} + {b^2}}}.
-
C.
1.
-
D.
\dfrac{{{a^2} - {b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}}.
Đáp án : A
Tách \angle AOC = \angle AOB - \angle COD. Áp dụng công thức cộng lượng giác và Pitago để tính \cos \angle AOC
Xét \Delta OAB và \Delta COD có:
\begin{array}{l}\angle OBA = \angle CDO = {90^o}\,\,\,\,\left( {gt} \right)\\OB = CD\,\,\,\left( {gt} \right)\\AB = OD\,\,\,\,\left( {gt} \right)\\ \Rightarrow \Delta OAB = \Delta COD\,\,\,\left( {c - g - c} \right)\end{array}
\Rightarrow OA = OC (2 cạnh tương ứng)
\Rightarrow OA.OC = O{A^2} = O{B^2} + A{B^2} = {a^2} + {b^2} (Định lý Pytago)
\begin{array}{l}\cos \angle AOC = \cos \left( {\angle AOB - \angle COD} \right) = \cos \angle AOB\cos \angle COD + \sin \angle AOB\sin \angle COD\\ = \dfrac{{OB}}{{OA}}.\dfrac{{OD}}{{OC}} + \dfrac{{AB}}{{OA}}.\dfrac{{CD}}{{OC}} = \dfrac{{OB.OD + AB.CD}}{{OA.OC}} = \dfrac{{ab + ab}}{{{a^2} + {b^2}}} = \dfrac{{2ab}}{{{a^2} + {b^2}}}.\end{array}
Tính giá trị biểu thức A = \dfrac{1}{{1 + \sqrt 3 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 5 + \sqrt 7 }} + ... + \dfrac{1}{{\sqrt {2019} + \sqrt {2021} }}
-
A.
1 - \sqrt {2021}
-
B.
\sqrt {2021} - 1
-
C.
\dfrac{{\sqrt {2021} - 1}}{2}
-
D.
\dfrac{{\sqrt {2019} - 1}}{2}
Đáp án : C
- Áp dụng: \dfrac{1}{{\sqrt a + \sqrt b }} = \dfrac{{\sqrt a - \sqrt b }}{{a - b}} với a , b>0
Ta có:
A = \dfrac{1}{{1 + \sqrt 3 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }} + \dfrac{1}{{\sqrt 5 + \sqrt 7 }} + ... + \dfrac{1}{{\sqrt {2019} + \sqrt {2021} }}= \dfrac{{\sqrt 3 - 1}}{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}} + \dfrac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{{\left( {\sqrt 3 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)}} + ....... + \dfrac{{\sqrt {2021} - \sqrt {2019} }}{{\left( {\sqrt {2019} + \sqrt {2021} } \right)\left( {\sqrt {2021} - \sqrt {2019} } \right)}} = \dfrac{{\sqrt 3 - 1}}{{3 - 1}} + \dfrac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{{5 - 3}} + ....... + \dfrac{{\sqrt {2021} - \sqrt {2019} }}{{2021 - 2019}} = \dfrac{{\sqrt 3 - 1}}{2} + \dfrac{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}{2} + ...... + \dfrac{{\sqrt {2021} - \sqrt {2019} }}{2} = \dfrac{{\sqrt 3 - 1 + \sqrt 5 - \sqrt 3 + ....... + \sqrt {2021} - \sqrt {2019} }}{2} = \dfrac{{\sqrt {2021} - 1}}{2}
Tính diện tích một tam giác vuông có chu vi 72\,cm, hiệu giữa đường trung tuyến và đường cao ứng với cạnh huyền bằng 7\,cm.
-
A.
100\,c{m^2}
-
B.
44\,c{m^2}
-
C.
144\,c{m^2}
-
D.
24\,c{m^2}
Đáp án : C
Đặt AM = x\,\left( {x > 0} \right) rồi dựa vào hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm ra phương trình ẩn x.
Giải phương trình ta tìm được x. Từ đó tính AH,BC \Rightarrow {S_{ABC}}.

Đặt AM = x\,\left( {x > 0;cm} \right) \Rightarrow BC = 2x\,\left( {cm} \right);AH = x - 7\,\left( {cm} \right)
Vì chu vi tam giác ABC là 72cm nên AB + AC + BC = 72 \Rightarrow AB + AC = 72 - 2x\,\left( {cm} \right)
Theo các hệ thức trong tam giác vuông:
A{B^2} + A{C^2} = B{C^2} = 4{x^2}\,\,\left( 1 \right) ; AB.AC = BC.AH = 2x\left( {x - 7} \right)\,\,\,\,\,\left( 2 \right)
Từ \left( 1 \right);\left( 2 \right) suy ra A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC = 4{x^2} + 4x\left( {x - 7} \right)
\Leftrightarrow {\left( {AB + AC} \right)^2} = 8{x^2} - 28x \Leftrightarrow {\left( {72 - 2x} \right)^2} = 8{x^2} - 28x
Đưa về phương trình {x^2} + 65x - 1296 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 16} \right)\left( {x + 81} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 16\,\,\left( N \right)\\x = - 81\,\,\left( L \right)\end{array} \right.
Từ đó BC = 32\,cm;\,AH = 9\,cm. Khi đó {S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}.32.9 = 144\,\,\left( {c{m^2}} \right)
Cho đoạn thẳng AB = 2a và trung điểm O của nó. Trên nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax,By\; vuông góc với AB. Qua O vẽ một tia cắt tia Ax tại M sao cho \widehat {AOM} = \alpha < {90^0} . Qua O vẽ tia thứ hai cắt tia By tại N sao cho \widehat {MON} = 90^\circ . Khi đó, diện tích tam giác MON là
-
A.
\dfrac{{{a^2}}}{{2\sin \alpha .\cos \alpha }}
-
B.
\dfrac{{{a^2}}}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}
-
C.
\dfrac{a}{{2\sin \alpha .\cos \alpha }}
-
D.
\dfrac{{2{a^2}}}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}
Đáp án : A
Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông

Theo đề bài ta có: AB = 2a \Rightarrow OA = OB = a
Ta có: \widehat {ONB} = \widehat {AOM} = \alpha (cùng phụ với \widehat {BON} )
Xét \Delta AOM có \widehat A = 90^\circ Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:
OA = OM.\cos \alpha \Rightarrow OM = \dfrac{a}{{\cos \alpha }} Xét \Delta BON có \widehat B = 90^\circ Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:
OB = ON.\sin \alpha \Rightarrow ON = \dfrac{a}{{\sin \alpha }} Vậy diện tích tam giác MON là: \dfrac{1}{2}OM.ON = \dfrac{1}{2}.\dfrac{a}{{\cos \alpha }}.\dfrac{a}{{\sin \alpha }} = \dfrac{{{a^2}}}{{2\sin \alpha .\cos \alpha }}
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = \dfrac{{x + \sqrt x + 4}}{{\sqrt x }} với x > 0
-
A.
5
-
B.
9
-
C.
4
-
D.
0
Đáp án : A
- Chia tử thức cho mẫu thức được A = \sqrt x + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1
- Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \sqrt x và \dfrac{4}{{\sqrt x }}
Với x > 0 ta có: A = \dfrac{{x + \sqrt x + 4}}{{\sqrt x }} = \dfrac{x}{{\sqrt x }} + \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x }} + \dfrac{4}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \sqrt x và \dfrac{4}{{\sqrt x }} ta được:
\sqrt x + \dfrac{4}{{\sqrt x }} \ge 2\sqrt {\sqrt x .\dfrac{4}{{\sqrt x }}} = 2.2 = 4 \Rightarrow \sqrt x + \dfrac{4}{{\sqrt x }} + 1 \ge 5
Dấu “=” xảy ra khi \sqrt x = \dfrac{4}{{\sqrt x }} \Leftrightarrow x = 4\,\,\,\left( {tm} \right)
Vậy GTNN của A là 5 khi x = 4