Đề kiểm tra 45 phút chương 8: Hình trụ-Hình nón-Hình cầu - Đề số 1
Đề bài
Cho hình cầu có đường kính d=6cm . Diện tích mặt cầu là
-
A.
36π(cm2)
-
B.
9π(cm2)
-
C.
12π(cm2)
-
D.
36π(cm)
Cho hình nón có chiều cao h=10cm và thể tích V=1000π(cm3) . Tính diện tích toàn phần của hình nón
-
A.
100π(cm2)
-
B.
(300+200√3)π(cm2)
-
C.
300π(cm2)
-
D.
250π(cm2)
Cho hình thang vuông ABDC vuông tại A và B , biết cạnh AB=BC=3m,AD=5cm. Tính diện tích xung quanh hình nón cụt tạo thành khi quay hình thang quanh cạnh AB .
-
A.
7π(cm2)
-
B.
7π√10(cm2)
-
C.
7√10(cm2)
-
D.
π√10(cm2)
Hộp sữa ông Thọ có dạng hình trụ (đã bỏ nắp) có chiều cao h=12cm và đường kính đáy là d=8cm . Tính diện tích các mặt của hộp sữa. Lấy π≈3,14
-
A.
110π(cm2)
-
B.
128π(cm2)
-
C.
96π(cm2)
-
D.
112π(cm2)
Cho hình trụ có bán kính đáy R=4(cm) và chiều cao h=5(cm) . Diện tích xung quanh của hình trụ là
-
A.
40π
-
B.
30π
-
C.
20π
-
D.
50π
Cho một hình cầu nội tiếp trong hình trụ. Biết rằng đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính của hình cầu. Tính tỉ số giữa t hể tích hình cầu và thể tích hình trụ.

-
A.
23
-
B.
32
-
C.
12
-
D.
2
Cho một hình cầu và một hình lập phương ngoại tiếp nó. Tính tỉ số giữa d iện tích mặt cầu và diện tích toàn phần của hình lập phương .

-
A.
6π
-
B.
16
-
C.
π6
-
D.
13
Tính diện tích xung quanh của một hình trụ có bán kính đáy là 4cm và chiều cao là 6cm .
-
A.
48π(cm2)
-
B.
96(cm2)
-
C.
192(cm2)
-
D.
48(cm2)
Nếu ta tăng bán kính đáy và chiều cao của một hình nón lên hai lần thì diện tích xung quanh của hình nón đó
-
A.
Tăng 4 lần
-
B.
Giảm 4 lần
-
C.
Tăng 2 lần
-
D.
Không đổi
Cho mặt cầu có thể tích V=288π(cm3) . Tính đường kính mặt cầu.
-
A.
6cm
-
B.
12cm
-
C.
8cm
-
D.
16cm
Một hình trụ có thể tích V không đổi. Hỏi bán kính đáy bằng bao nhiêu để diện tích toàn phần của hình trụ đó là nhỏ nhất.
-
A.
R=3√V2π
-
B.
R=√V2π
-
C.
R=3√V2π
-
D.
R=33√V2π
Cho tam giác ABC đều cạnh a , đường trung tuyến AM . Quay tam giác ABC quanh cạnh AM . Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành.
-
A.
3πa22
-
B.
3πa24
-
C.
5πa22
-
D.
πa22
Cho hình chữ nhật ABCD có AB=4cm;AD=3cm . Tính diện tích mặt cầu thu được khi quay nửa đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD quanh đường thẳng MN với M là trung điểm AD , N là trung điểm BC .
-
A.
25π
-
B.
25π8
-
C.
25
-
D.
25π4
Một hình nón có diện tích xung quanh bằng 960cm2 , chu vi đáy bằng 48(cm). Đường sinh của hình nón đó bằng
-
A.
4πcm
-
B.
20cm
-
C.
40πcm
-
D.
40cm
Cho một hình trụ, một hình nón và một hình cầu có thể tích bằng nhau. Bán kính đáy của hình trụ, bán kính đáy của hình nón và bán kính của hình cầu đều bằng R. Tính các chiều cao h1 của hình trụ và h2 của hình nón theo R.
-
A.
h1=4R;h2=43R
-
B.
h1=43R;h2=4R
-
C.
h1=13R;h2=4R
-
D.
h1=43R;h2=13R
Lời giải và đáp án
Cho hình cầu có đường kính d=6cm . Diện tích mặt cầu là
-
A.
36π(cm2)
-
B.
9π(cm2)
-
C.
12π(cm2)
-
D.
36π(cm)
Đáp án : A
Sử dụng công thức diện tích mặt cầu S=4πR2
Vì đường kính d=6cm nên bán kính hình cầu R=62=3cm
Diện tích mặt cầu S=4πR2=4π.32=36π(cm2)
Cho hình nón có chiều cao h=10cm và thể tích V=1000π(cm3) . Tính diện tích toàn phần của hình nón
-
A.
100π(cm2)
-
B.
(300+200√3)π(cm2)
-
C.
300π(cm2)
-
D.
250π(cm2)
Đáp án : B
Sử dụng công thức thể tich khối nón V=13πR2h để tính bán kính đường tròn đáy
Sử dụng công thức liên hệR2+h2=l2 để tìm đường sinh của hình nón
Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón Stp=πRl+πR2
Ta có V=13πR2h=13πR2.10=1000π
nên R2=300 suy ra R=10√3
Và R2+h2=l2 hay 102+(10√3)2=l2 suy ra l=20cm
Diện tích toàn phần của hình nón là:
Stp=πRl+πR2=π.10√3.20+π.300=(300+200√3)π(cm2)
Cho hình thang vuông ABDC vuông tại A và B , biết cạnh AB=BC=3m,AD=5cm. Tính diện tích xung quanh hình nón cụt tạo thành khi quay hình thang quanh cạnh AB .
-
A.
7π(cm2)
-
B.
7π√10(cm2)
-
C.
7√10(cm2)
-
D.
π√10(cm2)
Đáp án : B
Tính đáy BDvà CD theo định lý Pytago
Sử dụng công thức diện tích xung quanh hình nón cụt Sxq=π(R+r)l.

Xét tam giác vuông ABD ta có BD=√AD2−AB2=√52−32=4(cm)
Kẻ CH⊥BD tại H . Khi đó ACHB là hình vuông nênCH=AB=AC=BH=3cm⇒HD=4−3=1cm
Xét tam giác vuông CHD ta có CD2=CH2+HD2=32+12=10⇒CD=√10
Khi quay hình thang vuông ABDC quanh cạnh AB ta được hình nón cụt có bán kính đáy nhỏ AC , bán kính đáy lớn BD , đường sinh CD và chiều cao AB .
Khi đó diện tích xung quanh hình nón cụt là Sxq=π(R+r)l=π(3+4)√10=7π√10(cm2)
Hộp sữa ông Thọ có dạng hình trụ (đã bỏ nắp) có chiều cao h=12cm và đường kính đáy là d=8cm . Tính diện tích các mặt của hộp sữa. Lấy π≈3,14
-
A.
110π(cm2)
-
B.
128π(cm2)
-
C.
96π(cm2)
-
D.
112π(cm2)
Đáp án : D
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ Sxq=2πRh và diện tích một đáy Sd=πR2.
Bán kính đường tròn đáy R=82=4cm nên diện tích một đáy Sd=πR2=16π(cm2)
Ta có diện tích xung quanh của hình trụ: Sxq=2πRh=2π.4.12=96π(cm2)
Vì hộp sữa đã mất nắp nên diện tích các mặt của hộp sữa là:
96π+16π=112π(cm2).
Cho hình trụ có bán kính đáy R=4(cm) và chiều cao h=5(cm) . Diện tích xung quanh của hình trụ là
-
A.
40π
-
B.
30π
-
C.
20π
-
D.
50π
Đáp án : A
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ bán kính R và chiều cao h
Sxq=2πRh
Diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq=2πRh=2π.4.5=40π(cm2)
Cho một hình cầu nội tiếp trong hình trụ. Biết rằng đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính của hình cầu. Tính tỉ số giữa t hể tích hình cầu và thể tích hình trụ.

-
A.
23
-
B.
32
-
C.
12
-
D.
2
Đáp án : A
Sử dụng công thức thể tích hình cầu V=43πR3 và thể tích của khối trụ V=πR2h
Vì đường kính đáy và chiều cao của hình trụ bằng nhau và bằng đường kính hình cầu nên h=2R với R là bán kính hình cầu và cũng là bán kính đáy của hình trụ.
Thể tích hình cầu Vcầu=43πR3 ; thể tích khối trụ Vtrụ=πR2.2R=2πR3
Tỉ số thể tích hình cầu và thể tích hình trụ là VcầuVtrụ=43πR32πR3=23 .
Cho một hình cầu và một hình lập phương ngoại tiếp nó. Tính tỉ số giữa d iện tích mặt cầu và diện tích toàn phần của hình lập phương .

-
A.
6π
-
B.
16
-
C.
π6
-
D.
13
Đáp án : C
Sử dụng công thức diện tích mặt cầu S=4πR2 và diện tích toàn phần của hình lập phương Stp=6a2 với a là độ dài cạnh của hình lập phương.

Vì hình cầu nội tiếp hình lập phương nên bán kính hình cầu R=a2 với a là cạnh hình lập phương.
Khi đó ta có diện tích mặt cầu là:
S=4πR2=4π.(a2)2=πa2
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
Stp=6a2
Tỉ số giữa d iện tích mặt cậu và diện tích toàn phần của hình lập phương là:
SStp=πa26a2=π6
Tính diện tích xung quanh của một hình trụ có bán kính đáy là 4cm và chiều cao là 6cm .
-
A.
48π(cm2)
-
B.
96(cm2)
-
C.
192(cm2)
-
D.
48(cm2)
Đáp án : A
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh hình trụ có bán kính đáy R và chiều cao h là Sxq=2πRh
Diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq=2π.4.6=48π(cm2).
Nếu ta tăng bán kính đáy và chiều cao của một hình nón lên hai lần thì diện tích xung quanh của hình nón đó
-
A.
Tăng 4 lần
-
B.
Giảm 4 lần
-
C.
Tăng 2 lần
-
D.
Không đổi
Đáp án : A
Sử dụng công thức liên hệ R2+h2=l2
Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón Sxq=πRl .
Ta có đường sinh mới là: l′2=(2R)2+(2h)2=4(R2+h2)=(2l)2
Suy ra l′=2l
Khi đó diện tích xung quanh mới là:
S′xq=π.(2R).(2l)=4.πRl=4Sxq .
Vậy diện tích xung quanh của hình nón tăng 4 lần.
Cho mặt cầu có thể tích V=288π(cm3) . Tính đường kính mặt cầu.
-
A.
6cm
-
B.
12cm
-
C.
8cm
-
D.
16cm
Đáp án : B
Sử dụng công thức thể tích khối cầu V=43πR3 để tính bán kính, từ đó suy ra đường kính của mặt cầu.
Ta có:
V=43πR3=288π
R3=216
R=6cm
Từ đó đường kính mặt cầu là d=2R=2.6=12cm.
Một hình trụ có thể tích V không đổi. Hỏi bán kính đáy bằng bao nhiêu để diện tích toàn phần của hình trụ đó là nhỏ nhất.
-
A.
R=3√V2π
-
B.
R=√V2π
-
C.
R=3√V2π
-
D.
R=33√V2π
Đáp án : A
Sử dụng công thức diện thể tích của hình trụ V=πR2h và công thức diện tích toàn phần Stp=2πRh+2πR2
Sử dụng bất đẳng thức Cô-si cho ba số dương a,b,c là a+b+c≥33√abc
Dấu “=” xảy ra khi a=b=c
Gọi bán kính đáy và chiều cao của hình trụ lần lượt là R,h(R>0;h>0)
Ta có V=πR2h suy ra h=VπR2
Diện tích toàn phần của hình trụ là:
Stp=2πRh+2πR2=2πR.VπR2+2πR2=2VR+2πR2
=VR+VR+2πR2≥33√VR.VR.2πR2=33√2πV2 (theo bất đẳng thức Cosi)
Dấu “=” xảy ra khi VR=2πR2 suy ra R=3√V2π
Vậy với R=3√V2π thì Stp đạt giá trị nhỏ nhất là 33√2πV2.
Cho tam giác ABC đều cạnh a , đường trung tuyến AM . Quay tam giác ABC quanh cạnh AM . Tính diện tích toàn phần của hình nón tạo thành.
-
A.
3πa22
-
B.
3πa24
-
C.
5πa22
-
D.
πa22
Đáp án : B
Sử dụng công thức tính diện tích toàn phần của hình nón Stp=πRl+πR2 .

Xét tam giác ABC đều có AM vừa là đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác.
Nên ta có MC=BC2=a2 .
Khi quay tam giác ABC quanh cạnh AM ta được hình nón đỉnh A , bán kính đáy là MC , đường sinh AC và chiều cao AM .
Diện tích toàn phần của hình nón là Stp=πRl+πR2=π.MC.AC+π.MC2=π.a2.a+π.(a2)2=3πa24 .
Cho hình chữ nhật ABCD có AB=4cm;AD=3cm . Tính diện tích mặt cầu thu được khi quay nửa đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD quanh đường thẳng MN với M là trung điểm AD , N là trung điểm BC .
-
A.
25π
-
B.
25π8
-
C.
25
-
D.
25π4
Đáp án : A
Công thức diện tích mặt cầu S=4πR2

Gọi O là tâm của hình chữ nhật nên OA=OB=OC=OD nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD . Khi đó bán kính đường tròn là R=OA=AC2
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ADC, ta có:
AC2=AD2+DC2=32+42=25
suy ra AC=5 (vì AB=DC=4cm )
Do đó R=52
Khi quay nửa đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD quay quanh đường thẳng MN với M là trung điểm AD , N là trung điểm BC ta được một hình cầu tâm O bán kính R=52
Diện tích mặt cầu là:
S=4πR2=4.π(52)2=25π (cm) .
Một hình nón có diện tích xung quanh bằng 960cm2 , chu vi đáy bằng 48(cm). Đường sinh của hình nón đó bằng
-
A.
4πcm
-
B.
20cm
-
C.
40πcm
-
D.
40cm
Đáp án : D
Sử dụng công thức tính chu vi đường tròn đáy C=2πR và công thức tính diện tích xung quanh hình nón Sxq=πRl với R là bán kính đáy, l là đường sinh của hình nón.
Gọi R là bán kính đáy và l là đường sinh của hình nón.
Vì chu vi đáy là 48(cm)⇒2πR=48⇒R=24πcm.
Diện tích xung quanh Sxq=πRl⇔π.24π.l=960⇒l=40cm
Cho một hình trụ, một hình nón và một hình cầu có thể tích bằng nhau. Bán kính đáy của hình trụ, bán kính đáy của hình nón và bán kính của hình cầu đều bằng R. Tính các chiều cao h1 của hình trụ và h2 của hình nón theo R.
-
A.
h1=4R;h2=43R
-
B.
h1=43R;h2=4R
-
C.
h1=13R;h2=4R
-
D.
h1=43R;h2=13R
Đáp án : B
Sử dụng công thức
+ Thể tích hình trụ : V=πR2h1.
+ Thể tích hình nón : V=13πR2h2.
+ Thể tích hình cầu : V=43πR3
Cho ba thể tích trên bằng nhau rồi giải hệ để tìm h1;h2
+ Thể tích hình trụ : V1=πR2h1.
+ Thể tích hình nón : V2=13πR2h2.
+ Thể tích hình cầu : V3=43πR3
Ta có V1=V2=V3
Nên {πR2h1=43πR313πR2h2=43πR3 ⇔{h1=43Rh2=4R