Đề kiểm tra 45 phút chương 6: Đường tròn - Đề số 1
Đề bài
Nếu đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung thì
-
A.
đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
-
B.
đường thẳng cắt đường tròn
-
C.
đường thẳng không cắt đường tròn
-
D.
đáp án khác.
Tâm đối xứng của đường tròn là:
-
A.
Điểm bất kì bên trong đường tròn
-
B.
Điểm bất kì bên ngoài đường tròn
-
C.
Điểm bất kì trên đường tròn
-
D.
Tâm của đường tròn
Cho tam giác ABC có AC=3cm,AB=4cm,BC=5cm. Vẽ đường tròn (C;CA). Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
Đường thẳng BC cắt đường tròn (C;CA) tại một điểm
-
B.
AB là cát tuyến của đường tròn (C;CA)
-
C.
AB là tiếp tuyến của (C;CA)
-
D.
BC là tiếp tuyến của (C;CA)
Cho đường tròn (O) có hai dây AB,CD không đi qua tâm. Biết rằng khoảng cách từ tâm đến hai dây là bằng nhau. Kết luận nào sau đây là đúng ?
-
A.
AB>CD
-
B.
AB=CD
-
C.
AB<CD
-
D.
AB//CD
“Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và … thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
-
A.
song song với bán kính đi qua điểm đó
-
B.
vuông góc với bán kính đi qua điểm đó
-
C.
song song với bán kính đường tròn
-
D.
vuông góc với bán kính bất kì
Cho tam giác ABC có các đường cao BD,CE . Biết rằng bốn điểm B,E,D,C cùng nằm trên một đường tròn. Chỉ rõ tâm và bán kính của đường tròn đó.
-
A.
Tâm là trọng tâm tam giác ABC và bán kính R=23AI với I là trung điểm của BC.
-
B.
Tâm là trung điểm AB và bán kính là R=AB2
-
C.
Tâm là giao điểm của BD và EC , bán kính là R=BD2
-
D.
Tâm là trung điểm BC và bán kính là R=BC2
Cho tam giác ABC vuông tại A , cóAB=5cm;AC=12cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC .
-
A.
R=26
-
B.
R=13
-
C.
R=132
-
D.
R=6
Cho đường tròn (O;R) có hai dây AB,CD vuông góc với nhau ở M. BiếtCD=8cm;MC=1cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là
-
A.
4cm
-
B.
5cm
-
C.
3cm
-
D.
2cm
Cho các đường tròn (A;10cm),(B;15cm),(C;15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A′. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C′ và B′.
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
AA′ là tiếp tuyến chung của đường tròn (B) và (C).
-
B.
AA′=25cm
-
C.
AA′=15cm
-
D.
Cả A và B đều đúng
Tính diện tích tam giác A′B′C′.
-
A.
36cm2
-
B.
72cm2
-
C.
144cm2
-
D.
96cm2
Cho hình vuông ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC . Gọi E là giao điểm của CM và DN . So sánh AE và DM.
-
A.
AM=32AE
-
B.
DM<AE
-
C.
DM=AE
-
D.
DM>AE
Cho tam giác ABC cân tại A; đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Khi đó đường thẳng nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
-
A.
HK
-
B.
IB
-
C.
IC
-
D.
AC
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
-
A.
DE là cát tuyến của đường tròn đường kính BH
-
B.
DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH
-
C.
Tứ giácAEHD là hình chữ nhật
-
D.
DE⊥DI (với I là trung điểm BH)
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(4;5). Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (A;5) và các trục tọa độ.
-
A.
Trục tung cắt đường tròn và trục hoành tiếp xúc với đường tròn.
-
B.
Trục hoành cắt đường tròn và trục tung tiếp xúc với đường tròn
-
C.
Cả hai trục tọa độ đều cắt đường tròn
-
D.
Cả hai trục tọa độ đều tiếp xúc với đường tròn.
Cho hai đường tròn (O);(O′) cắt nhau tại A,B, trong đó O′∈(O). Kẻ đường kính O′OC của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai ?
-
A.
AC=CB
-
B.
^CBO′=90∘
-
C.
CA,CB là hai tiếp tuyến của (O′)
-
D.
CA,CB là hai cát tuyến của (O′)
Cho hai đường tròn (O) và (O′)tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB;AO′C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D∈(O);E∈(O′)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết ^DOA=60∘ và OA=8cm
-
A.
12√3cm2
-
B.
643√3cm2
-
C.
323√3cm2
-
D.
36cm2
Cho đường tròn (O;R) và điểm A nằm ngoài (O). Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với (O) (B, C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của OA và BC. Lấy D đối xứng với B qua O. Gọi E là giao điểm của đoạn thẳng AD với (O) (E không trùng với D).
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
Bốn điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn đường kính AC
-
B.
BC là đường trung trực của OA
-
C.
Cả A, B đều đúng.
-
D.
Cả A, B đều sai
Tỉ số DEBE bằng
-
A.
DABA
-
B.
BADA
-
C.
BDBA
-
D.
BABD
Số đo góc HEC là
-
A.
60∘
-
B.
80∘
-
C.
45∘
-
D.
90∘
Cho đường thẳng xy và đường tròn (O; R) không giao nhau. Gọi M là một điểm di động trên xy. Vẽ đường tròn đường kính OM cắt đường tròn (O) tại A và B. Kẻ OH⊥xy . Chọn câu đúng.
-
A.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là H.
-
B.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là trung điểm OH .
-
C.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và AB.
-
D.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và (O;R).
Lời giải và đáp án
Nếu đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung thì
-
A.
đường thẳng tiếp xúc với đường tròn
-
B.
đường thẳng cắt đường tròn
-
C.
đường thẳng không cắt đường tròn
-
D.
đáp án khác.
Đáp án : B

Đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung thì đường thẳng cắt đường tròn.
Tâm đối xứng của đường tròn là:
-
A.
Điểm bất kì bên trong đường tròn
-
B.
Điểm bất kì bên ngoài đường tròn
-
C.
Điểm bất kì trên đường tròn
-
D.
Tâm của đường tròn
Đáp án : D
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.
Cho tam giác ABC có AC=3cm,AB=4cm,BC=5cm. Vẽ đường tròn (C;CA). Khẳng định nào sau đây là đúng?
-
A.
Đường thẳng BC cắt đường tròn (C;CA) tại một điểm
-
B.
AB là cát tuyến của đường tròn (C;CA)
-
C.
AB là tiếp tuyến của (C;CA)
-
D.
BC là tiếp tuyến của (C;CA)
Đáp án : C
Sử dụng cách chứng minh tiếp tuyến
Để chứng minh đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O;R) tại tiếp điểm là M ta chứng minh OM⊥d tại M và M∈(O).

+) Xét tam giác ABC có BC2=52=25;AB2+AC2=42+32=25;⇒BC2=AB2+AC2
⇒ΔABC vuông tại A (định lý Pytago đảo)
⇒AB⊥AC mà A∈(C;CA) nên AB là tiếp tuyến của (C;CA)
Cho đường tròn (O) có hai dây AB,CD không đi qua tâm. Biết rằng khoảng cách từ tâm đến hai dây là bằng nhau. Kết luận nào sau đây là đúng ?
-
A.
AB>CD
-
B.
AB=CD
-
C.
AB<CD
-
D.
AB//CD
Đáp án : B
- Trong một đường tròn: Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
“Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và … thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn”. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
-
A.
song song với bán kính đi qua điểm đó
-
B.
vuông góc với bán kính đi qua điểm đó
-
C.
song song với bán kính đường tròn
-
D.
vuông góc với bán kính bất kì
Đáp án : B
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.
Cho tam giác ABC có các đường cao BD,CE . Biết rằng bốn điểm B,E,D,C cùng nằm trên một đường tròn. Chỉ rõ tâm và bán kính của đường tròn đó.
-
A.
Tâm là trọng tâm tam giác ABC và bán kính R=23AI với I là trung điểm của BC.
-
B.
Tâm là trung điểm AB và bán kính là R=AB2
-
C.
Tâm là giao điểm của BD và EC , bán kính là R=BD2
-
D.
Tâm là trung điểm BC và bán kính là R=BC2
Đáp án : D
Sử dụng: Trong tam giác vuông trung điểm cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp.

Gọi I là trung điểm của BC.
Xét tam giác BEC vuông tại E có EI=IB=IC=BC2 (vì EI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
Xét tam giác BDC vuông tại D có DI=IB=IC=BC2 (vì DI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
Từ đó ta có ID=IE=IB=IC=BC2 nên I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác DEBC và bán kính R=BC2.
Cho tam giác ABC vuông tại A , cóAB=5cm;AC=12cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC .
-
A.
R=26
-
B.
R=13
-
C.
R=132
-
D.
R=6
Đáp án : C
Trong tam giác vuông trung điểm cạnh huyền là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Sử dụng định lý Pytago để tính toán

Vì tam giác ABC vuông tạiA nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền BC, bán kính là R=BC2.
Theo định lý Pytago ta có BC=√AC2+AB2=13 nên bán kính R=132.
Cho đường tròn (O;R) có hai dây AB,CD vuông góc với nhau ở M. BiếtCD=8cm;MC=1cm. Khoảng cách từ tâm O đến dây AB là
-
A.
4cm
-
B.
5cm
-
C.
3cm
-
D.
2cm
Đáp án : C
Kẻ các đường vuông góc từ tâm đến dây.
Sử dụng mối liên hệ giữa dây và đường kính và tính chất hình chữ nhật để suy ra khoảng cách.

Xét đường tròn tâm (O),
Kẻ OE⊥AB tại E suy ra E là trung điểm của AB, kẻ OF⊥CD tại F suy ra F là trung điểm của CD,
Xét tứ giác OEMF có ˆE=ˆF=ˆM=90∘ nên OEIF là hình chữ nhật, suy ra FM=OE.
Ta có CD=8cm⇒FC=4cm mà MC=1cm⇒FM=FC−MC=4−1=3cm nên OE=FM=3cm
Vậy khoảng cách từ tâm O đến dây AB là 3cm
Cho các đường tròn (A;10cm),(B;15cm),(C;15cm) tiếp xúc ngoài với nhau đôi một. Hai đường tròn (B) và (C) tiếp xúc với nhau tại A′. Đường tròn (A) tiếp xúc với đường tròn (B) và (C) lần lượt tại C′ và B′.
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
AA′ là tiếp tuyến chung của đường tròn (B) và (C).
-
B.
AA′=25cm
-
C.
AA′=15cm
-
D.
Cả A và B đều đúng
Đáp án: A
+ Sử dụng cách chứng minh tiếp tuyến: Đường thẳng d là tiếp tuyến của (O) tại A nếu d⊥OA tại A.
+ Sử dụng định lý Pytago để tính AA′

+) Theo tính chất đoạn nối tâm của hai đường tròn tiếp xúc ngoài ta có:
AB=BC′+C′A=25cm;AC=AB′+B′C=25cm; BC=BA′+A′C=30cm và A′ là trung điểm của BC (vì A′B=A′C=15cm)
ΔABC cân tại A có AA′ là đường trung tuyến nên cũng là đường cao
⇒AA′⊥BC
⇒AA′ là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (B) và (C)
Xét tam giác AA′C vuông tại A′ có:
A′A2=AC2−A′C2=252−152=400⇒A′A=20cm
Tính diện tích tam giác A′B′C′.
-
A.
36cm2
-
B.
72cm2
-
C.
144cm2
-
D.
96cm2
Đáp án: B
+ Sử dụng định lý Ta-lét
+ Sử dụng công thức tính diện tích tam giác bằng nửa tích đường cao và cạnh đáy tương ứng

Ta có: AC′AB=AB′AC=1025=25
⇒B′C′//BC do đó B′C′⊥AA′
Lại có: B′C′BC=AC′AB⇒B′C′30=25⇔B′C′=12cm
Xét ΔABA′ có B′C′//BC nên theo định lý Ta-let ta có AHA′A=BC′BA⇒AH20=1525⇒AH=12cm (do theo câu trước thì AA′=20cm )
Diện tích tam giác A′B′C′ là: S=12B′C′.AH=12.12.12=72(cm2)
Cho hình vuông ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC . Gọi E là giao điểm của CM và DN . So sánh AE và DM.
-
A.
AM=32AE
-
B.
DM<AE
-
C.
DM=AE
-
D.
DM>AE
Đáp án : D
Bước 1: Đưa các điểm đã cho về các đỉnh của tam giác vuông.
Bước 2: Tìm đường tròn đi qua bốn đỉnh A,D,E,M.
Bước 3: Sử dụng liên hệ giữa dây và đường kính.

+) Ta có ^CDN=^ECN (vì cùng phụ với ^CNE) nên ^CNE+^ECN=^CNE+^CDN=90∘ suy ra ^CEN=90∘⇒CM⊥DN
+) Gọi I là trung điểm của DM.
Xét tam giác vuông ADM ta có AI=ID=IM=DM2. Xét tam giác vuông DEM ta có EI=ID=IM=DM2
Nên EI=ID=IM=IA=DM2
Do đó bốn điểm A,D,E,M cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R=DM2.
Xét (I;DM2) có DM là đường kính và AE là dây không đi qua tâm nên DM>AE.
Cho tam giác ABC cân tại A; đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Khi đó đường thẳng nào sau đây là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
-
A.
HK
-
B.
IB
-
C.
IC
-
D.
AC
Đáp án : A
Sử dụng cách chứng minh tiếp tuyến
Để chứng minh đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O;R) tại tiếp điểm là M ta chứng minh OM⊥d tại M và M∈(O).

Gọi O là trung điểm AI. Xét tam giác vuông AIK có OK=OI=OA⇒K∈(O;AI2) (*)
Ta đi chứng minh OK⊥KH tại K.
Xét tam giác OKA cân tại O ta có ^OKA=^OAK (1)
Vì tam giác ABC cân tại A có đường cao AH nên H là trung điểm củaBC . Xét tam giác vuông BKC có HK=HB=HC=BC2
Suy ra tam giác KHB cân tại H nên ^HKB=^HBK(2)
Mà ^HBK=^KAH (cùng phụ với ^ACB) (3)
Từ (1);(2);(3) suy ra ^HKB=^AKO mà ^AKO+^OKI=90∘⇒^HKB+^OKI=90∘⇒^OKH=90∘ hay OK⊥KH tại K (**)
Từ (*) và (**) thì HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Đường tròn đường kính BH cắt AB tại D, đường tròn đường kính CH cắt AC tại E . Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
-
A.
DE là cát tuyến của đường tròn đường kính BH
-
B.
DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH
-
C.
Tứ giácAEHD là hình chữ nhật
-
D.
DE⊥DI (với I là trung điểm BH)
Đáp án : A
Sử dụng dấu hiệu nhận biết các hình đặc biệt và cách chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BH và CH.
Để chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn tâm I đường kính BH ta chứng minh
ID⊥DE hay ^ODI=90o
Vì D,E lần lượt thuộc đường tròn đường kính BH và HC nên ta có: ^BDH=^CEH=900
Suy ra tứ giác ADHE là hình chữ nhật.
Gọi O là giao điểm của AH vàDE, khi đó ta có OD=OH=OE=OA .
Suy ra ΔODH cân tại O⇒^ODH=^OHD
Ta cũng có ΔIDH cân tại I⇒^IDH=^IHD
Từ đó ⇒^IDH+^HDO=^IHD+^DHO⇒^IDO=90∘⇒ID⊥DE
Ta có ID⊥DE,D∈(I) nên DE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH.
Từ chứng minh trên suy ra các phương án B,C,D đúng.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(4;5). Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (A;5) và các trục tọa độ.
-
A.
Trục tung cắt đường tròn và trục hoành tiếp xúc với đường tròn.
-
B.
Trục hoành cắt đường tròn và trục tung tiếp xúc với đường tròn
-
C.
Cả hai trục tọa độ đều cắt đường tròn
-
D.
Cả hai trục tọa độ đều tiếp xúc với đường tròn.
Đáp án : A
Bước 1: Xác định khoảng cách từ tâm A đến các trục tọa độ.
Bước 2: Sử dụng vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn.
Vì A(4;5) nên khoảng cách từ A đến trục hoành là d1=|yA|=5, khoảng cách từ A đến trục tung là d2=|xA|=4
Nhận thấy d2=R(=5) nên trục hoành tiếp xúc với đường tròn (A;5).
Và d2=4<5=R nên trục tung cắt đường tròn (A;5).
Cho hai đường tròn (O);(O′) cắt nhau tại A,B, trong đó O′∈(O). Kẻ đường kính O′OC của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai ?
-
A.
AC=CB
-
B.
^CBO′=90∘
-
C.
CA,CB là hai tiếp tuyến của (O′)
-
D.
CA,CB là hai cát tuyến của (O′)
Đáp án : D
Sử dụng cách chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

Xét đường tròn (O) có O′C là đường kính, suy ra ^CBO′=^CAO′=90∘ hay CB⊥O′B tại B và AC⊥AO′ tại A.
Do đó AB,BC là hai tiếp tuyến của (O′) nên AC=CB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên A, B, C đúng.
Cho hai đường tròn (O) và (O′)tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB;AO′C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D∈(O);E∈(O′)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết ^DOA=60∘ và OA=8cm
-
A.
12√3cm2
-
B.
643√3cm2
-
C.
323√3cm2
-
D.
36cm2
Đáp án : B
Sử dụng tính chất đường nối tâm của hai đường tròn cắt nhau và hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.

Xét (O) có OD=OA⇒ΔOAD cân tại O⇒^ODA=^OAD
Xét (O′) có O′E=O′A⇒ΔO′EB cân tại O′⇒^O′EA=^O′AE
Mà ˆO+^O′=360∘−^O′ED−^ODE=180∘
⇔180∘−^ODA−^OAD+180∘−^O′EA−^O′AE=180∘⇔2(^OAD+^O′AE)=180∘
⇒^OAD+^O′AE=90∘⇒^DAE=90∘⇒ΔADE vuông tại A.
Mà ^BDA=90∘ ( vì tam giác BAD có cạnh AB là đường kính của (O)và D∈(O) ) nên BD⊥AD⇒^MDA=90∘
Tương tự ta có ^MEA=90∘ .
Nên tứ giác DMEA là hình chữ nhật.
Xét tam giác OAD cân tại O có ^DOA=60∘ nên ΔDOA đều, suy ra OA=AD=8cm và ^ODA=60∘
⇒^ADE=30∘. Xét tam giác ADE ta có EA=AD.tan^EDA=8.tan30∘=83√3
SDMEA=AD.AE=8.83√3=643√3cm2.
Cho đường tròn (O;R) và điểm A nằm ngoài (O). Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với (O) (B, C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của OA và BC. Lấy D đối xứng với B qua O. Gọi E là giao điểm của đoạn thẳng AD với (O) (E không trùng với D).
Chọn câu đúng nhất.
-
A.
Bốn điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn đường kính AC
-
B.
BC là đường trung trực của OA
-
C.
Cả A, B đều đúng.
-
D.
Cả A, B đều sai
Đáp án: D
+ Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm cạnh huyền
+ Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau và tính chất của tam giác cân để chứng minh

* Ta có AB, AC là hai tiếp tuyến của (O)⇒∠OBA=∠OCA=90o
⇒ B, C cùng thuộc đường tròn đường kính OA
⇒ A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn đường kính OA. Do đó A sai.
* Ta có AB, AC là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại A
⇒ AB=AC và AO là phân giác ∠BAC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
⇒ΔABC là tam giác cân tại A
⇒ AO vừa là phân giác ∠BAC vừa là đường trung trực của BC (tính chất tam giác cân) nên B sai.
Tỉ số DEBE bằng
-
A.
DABA
-
B.
BADA
-
C.
BDBA
-
D.
BABD
Đáp án: C
Sử dụng tam giác đồng dạng theo trường hợp góc – góc
Chứng minh ΔBED và ΔABD là hai tam giác đồng dạng từ đó suy ra hệ thức đúng.

Ta có D đối xứng với B qua O ⇒ BD là đường kính của (O) mà E∈(O)
⇒ ∠BED=90o
Xét ΔBED và ΔABD có: ∠BED=∠ABD=90o, ∠D chung
⇒ΔBED∽
Số đo góc HEC là
-
A.
60^\circ
-
B.
80^\circ
-
C.
45^\circ
-
D.
90^\circ
Đáp án: D
Sử dụng các cặp tam giác đồng dạng để tính số đo góc.
+ Chứng minh \Delta BCD \backsim \Delta AHB
+ Chứng minh \Delta BHE \backsim \Delta DCE

\angle BCD = {90^o} (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\angle AHB = {90^o} (AO là trung trực của BC)
Xét \Delta BCD và \Delta AHB có: \angle BCD = \angle AHB = {90^o},\;\angle BDC = \angle ABH (BA là tiếp tuyến của \left( O \right) tại B)
\Rightarrow \Delta BCD \backsim \Delta AHB\;\left( {g - g} \right) \Rightarrow \dfrac{{BD}}{{BA}} = \dfrac{{CD}}{{BH}} mà theo câu trước \dfrac{{DE}}{{BE}} = \dfrac{{BD}}{{BA}} \Rightarrow \dfrac{{DE}}{{BE}} = \dfrac{{CD}}{{BH}}
Xét \Delta BHE và \Delta DCE có \dfrac{{DE}}{{BE}} = \dfrac{{CD}}{{BH}} \Rightarrow \Delta BHE \backsim \Delta DCE \Rightarrow \angle BEH = \angle DEC (2 góc tương ứng)
\Rightarrow \angle BEH + \angle HED = \angle DEC + \angle HED \Rightarrow \angle BED = \angle HEC
Mà \angle BED = {90^o} (chứng minh trên)
Vậy \angle HEC = {90^o}
Cho đường thẳng xy và đường tròn (O; R) không giao nhau. Gọi M là một điểm di động trên xy. Vẽ đường tròn đường kính OM cắt đường tròn (O) tại A và B. Kẻ OH \bot xy . Chọn câu đúng.
-
A.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là H.
-
B.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là trung điểm OH .
-
C.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và AB.
-
D.
Đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của OH và \left( {O;R} \right).
Đáp án : C
+ Sử dụng tam giác đồng dạng
+ Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để chỉ ra các điểm và đoạn thẳng cố định.

Vì OH \bot xy, nên H là một điểm cố định và OH không đổi
Gọi giao điểm của AB và OM là E; giao điểm của AB với OH là F.
Vì \left( {O;R} \right) và đường tròn đường kính OM cắt nhau tại A;B nên AB \bot OM
Lại có điểm A nằm trên đường tròn đường kính OM nên \widehat {OAM} = 90^\circ
Xét \Delta OEF và \Delta OHM có \widehat O chung và \widehat {OEF} = \widehat {OHM} = 90^\circ nên \Delta OEF \backsim \Delta OHM\left( {g - g} \right)
Suy ra \dfrac{{OE}}{{OH}} = \dfrac{{OF}}{{OM}} \Rightarrow OE.OM = OF.OH
Xét \Delta MAO vuông tại A có AE là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có
\begin{array}{*{20}{l}}{OM.OE = O{A^2}\; = {R^2}}\\{\; \Rightarrow OF.OH = {R^2}\; \Rightarrow OF = \dfrac{{{R^2}}}{{OH}}}\end{array}
Do OH không đổi nên OF cũng không đổi
Vậy F là một điểm cố định hay AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của AB và OH.