Đề kiểm tra 15 phút chương 2: Hàm số bậc nhất - Đề số 2
Đề bài
Hai đường thẳng d:y=ax+b(a≠0) và d′:y=a′x+b′(a′≠0) trùng nhau khi
-
A.
a≠a′
-
B.
{a≠a′b≠b′
-
C.
{a=a′b≠b′
-
D.
{a=a′b=b′
Cho đường thẳng d:y=(2m−3)x+m đi qua điểm có A(3;−1). Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
−57
-
B.
57
-
C.
−75
-
D.
75
Cho đường thẳng d:y=−kx+b(k≠0). Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
−k
-
B.
k
-
C.
1k
-
D.
b
Cho đường thẳng d:y=13x−10. Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
3
-
B.
13
-
C.
−13
-
D.
−3
Tìm điểm cố định mà đường thẳng d:y=3mx−(m+3) đi qua với mọi m.
-
A.
M(13;3)
-
B.
M(13;−3)
-
C.
M(−13;−3)
-
D.
M(−13;3)
Viết phương trình đường thẳng d biết d song song với đường thẳng y=−2x+1 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 .
-
A.
y=−2x+6
-
B.
y=−3x+6
-
C.
y=−2x−4
-
D.
y=−2x+1
Viết phương trình đường thẳng d biết d vuông góc với đường thẳng d′:y=−12x+3 và đi qua điểm M(2;−1).
-
A.
y=2x+5
-
B.
y=−x+4
-
C.
y=2x−5
-
D.
y=−12x
Cho đường thẳng d:y=mx+m−1. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho tam giác AOB vuông cân.
-
A.
m<1
-
B.
m=1
-
C.
m>1
-
D.
m=1 hoặc m=−1
Viết phương trình đường thẳng d biết d tạo với trục Ox một góc bằng 30∘ và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 6.
-
A.
y=√33x
-
B.
y=√33x+2√3
-
C.
y=√33x−2√3
-
D.
y=√3x−2√3
Đường thẳng y=(6−m2)x−2m+3 đi qua điểm A(−2;4) có hệ số góc bằng bao nhiêu?
-
A.
−13
-
B.
252
-
C.
−252
-
D.
−12
Lời giải và đáp án
Hai đường thẳng d:y=ax+b(a≠0) và d′:y=a′x+b′(a′≠0) trùng nhau khi
-
A.
a≠a′
-
B.
{a≠a′b≠b′
-
C.
{a=a′b≠b′
-
D.
{a=a′b=b′
Đáp án : D
Cho hai đường thẳng d:y=ax+b(a≠0) và d′:y=a′x+b′(a′≠0).
d trùng d′⇔{a=a′b=b′.
Cho đường thẳng d:y=(2m−3)x+m đi qua điểm có A(3;−1). Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
−57
-
B.
57
-
C.
−75
-
D.
75
Đáp án : A
Bước 1: Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng d để tìm m và đưa phương trình về dạng y=ax+b.
Bước 2: Sử dụng lý thuyết về hệ số góc của đường thẳng.
Đường thẳng d có phương trình y=ax+b(a≠0) có a là hệ số góc.
Thay x=3;y=−1 vào phương trình đường thẳng d ta được (2m−3).3+m=−1⇔7m=8⇔m=87
Suy ra d:y=−57x+87
Hệ số góc của đường thẳng d là k=−57.
Cho đường thẳng d:y=−kx+b(k≠0). Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
−k
-
B.
k
-
C.
1k
-
D.
b
Đáp án : A
Đường thẳng d có phương trình y=−kx+b(k≠0) có −k là hệ số góc.
Cho đường thẳng d:y=13x−10. Hệ số góc của đường thẳng d là
-
A.
3
-
B.
13
-
C.
−13
-
D.
−3
Đáp án : B
Sử dụng lý thuyết về hệ số góc của đường thẳng.
Đường thẳng d có phương trình y=ax+b(a≠0)có a là hệ số góc.
Đường thẳng d:y=13x−10 có hệ số góc là a=13.
Tìm điểm cố định mà đường thẳng d:y=3mx−(m+3) đi qua với mọi m.
-
A.
M(13;3)
-
B.
M(13;−3)
-
C.
M(−13;−3)
-
D.
M(−13;3)
Đáp án : B
Gọi M(x;y) là điểm cần tìm khi đó tọa độ điểm M(x;y) thỏa mãn phương trình đường thẳng d.
Đưa phương trình đường thẳng d về phương trình bậc nhất ẩn m.
Từ đó để phương trình bậc nhất ax+b=0 luôn đúng thì a=b=0
Giải điều kiện ta tìm được x,y.
Khi đó M(x;y) là điểm cố định cần tìm.
Gọi M(x;y) là điểm cố định cần tìm khi đó
3mx−(m+3)=y đúng với mọi m
⇔3mx−m−3−y=0 đúng với mọi m
⇔m(3x−1)+−3−y=0 đúng với mọi m
⇔{3x−1=0−3−y=0⇔{x=13y=−3⇒M(13;−3)
Vậy điểm M(13;−3) là điểm cố định cần tìm.
Viết phương trình đường thẳng d biết d song song với đường thẳng y=−2x+1 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 .
-
A.
y=−2x+6
-
B.
y=−3x+6
-
C.
y=−2x−4
-
D.
y=−2x+1
Đáp án : A
Bước 1: Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là y=ax+b (a≠0)
Bước 2: Tìm hệ số a theo mối quan hệ song song.
Bước 3: Tìm tọa độ điểm M là giao của đường thẳng dvới trục hoành rồi thay tọa độ vào phương trình đường thẳng ta tìm được b.
Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là y=ax+b (a≠0).
Vì d song song với đường thẳng y=−2x+1 nên a=−2;b≠1⇒y=−2x+b
Giao điểm của đường thẳng d với trục hoành có tọa độ (3;0)
Thay x=3;y=0 vào phương trình đường thẳng d ta được −2.3+b=0⇔b=6(TM)⇒y=−2x+6
Vậy d:y=−2x+6.
Viết phương trình đường thẳng d biết d vuông góc với đường thẳng d′:y=−12x+3 và đi qua điểm M(2;−1).
-
A.
y=2x+5
-
B.
y=−x+4
-
C.
y=2x−5
-
D.
y=−12x
Đáp án : C
Bước 1: Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là y=ax+b(a≠0)
Bước 2: Tìm hệ số a theo mối quan hệ vuông góc.
Bước 3: Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ta tìm được b.
Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là y=ax+b(a≠0)
Vì d⊥d′ nên a.(−12)=−1⇔a=2 (TM)
⇒d:y=2x+b
Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng d ta được 2.2+b=−1⇔b=−5
Vậy phương trình đường thẳng d:y=2x−5.
Cho đường thẳng d:y=mx+m−1. Tìm m để d cắt Ox tại A và cắt Oy tại B sao cho tam giác AOB vuông cân.
-
A.
m<1
-
B.
m=1
-
C.
m>1
-
D.
m=1 hoặc m=−1
Đáp án : D
Sử dụng kiến thức
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và 2 trục tọa độ.
Điều kiện để có tam giác cân.
Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
d∩Oy={B}xB=0⇒yB=m−1⇒B(0;m−1)⇒OB=|m−1|d∩Ox={A}yA=0⇔mxA+m−1=0⇔xA=1−mm(m≠0)⇒A(1−mm;0)⇒OA=|1−mm|
Tam giác OAB vuông cân tại O
⇔OA=OB⇔|m−1|=|1−mm|⇔[m−1=1−mmm−1=m−1m⇔[m2=1(m−1)(1−1m)=0⇔[m=±1(m−1)2m=0⇔m=±1
Viết phương trình đường thẳng d biết d tạo với trục Ox một góc bằng 30∘ và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 6.
-
A.
y=√33x
-
B.
y=√33x+2√3
-
C.
y=√33x−2√3
-
D.
y=√3x−2√3
Đáp án : C
Gọi phương trình đường thẳng d:y=ax+b(a≠0)
Xác định hệ số a dựa vào góc tạo bởi đường thẳng với trục Ox, tìm b dựa vào điểm đi qua
Gọi phương trình đường thẳng d:y=ax+b (a≠0)
Vì góc tạo bởi đường thẳng d và trục Ox là 30∘ nên a=tan30∘=√33
⇒y=√33x+b
Vì đường thẳng d cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 6 nên d giao với trục hoành tại A(6;0).
Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng d ta được √33.6+b=0⇒b=−2√3
Nên d:y=√33x−2√3.
Đường thẳng y=(6−m2)x−2m+3 đi qua điểm A(−2;4) có hệ số góc bằng bao nhiêu?
-
A.
−13
-
B.
252
-
C.
−252
-
D.
−12
Đáp án : B
+) Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng d để tìm m.
+) Sử dụng cách tìm hệ số góc : đường thẳng d:y=ax+b(a≠0) có hệ số góc a.
Thay x=−2;y=4 vào phương trình đường thẳng d ta có (6−m2)(−2)−2m+3=4⇔−12+m−2m+3=4⇔m=−13
Khi đó y=252x+29
Đường thẳng y=252x+29 có hệ số góc k=252.