Processing math: 0%

Đề kiểm tra 15 phút chương 7: Góc với đường tròn - Đề số 2 — Không quảng cáo

Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 9


Đề kiểm tra 15 phút chương 7: Góc với đường tròn - Đề số 2

Đề bài

Câu 1 :

Cho hình vẽ dưới đây, góc BIC có số đo bằng

  • A.

    12(sđ BC\overparen{AD} )

  • B.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{BC} - \overparen{AD} )

  • C.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{AB} + \overparen{CD} )

  • D.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{AB} - \overparen{CD} )

Câu 2 :

Cho nửa đường tròn \left( O \right) đường kính ABC là điểm trên cung nhỏ AB (cung CB nhỏ hơn cung CA ). Tiếp tuyến tại C của nửa đường tròn cắt đường thẳng AB tại D . Biết tam giác ADC  cân tại C . Tính góc ADC .

  • A.

    40^\circ

  • B.

    45^\circ

  • C.

    60^\circ

  • D.

    30^\circ

Câu 3 :

Cho \Delta ABC cân tại A\widehat {BAC} = {120^0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó

  • A.

    \Delta ACD cân

  • B.

    ABDC nội tiếp

  • C.

    ABDC là hình thang

  • D.

    ABDC là hình vuông

Câu 4 :

Đường tròn ngoại tiếp đa giác  là đường tròn

  • A.

    Tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác đó

  • B.

    Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó

  • C.

    Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó

  • D.

    Đi qua tâm của đa giác đó

Câu 5 :

Tính cạnh của hình vuông nội tiếp \left( {O;R} \right)

  • A.

    \dfrac{R}{{\sqrt 2 }}

  • B.

    2R

  • C.

    \sqrt 2 R

  • D.

    2\sqrt 2 R

Câu 6 :

Trên \left( O \right) lấy bốn điểm A,B,C,D theo thứ tự sao cho cung AB = cung BC = cung CD . Gọi I là giao điểm của BDAC , biết \widehat {BIC} = 70^\circ . Tính \widehat {ABD} .

  • A.

    20^\circ

  • B.

    15^\circ

  • C.

    35^\circ

  • D.

    30^\circ

Câu 7 :

Cho \Delta ABC vuông ở A . Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC . Kẻ BM cắt đường tròn tại D . Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S . Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

  • A.

    Tứ giác ABCD nội tiếp.

  • B.

    \widehat {ABD} = \widehat {ACD}

  • C.

    CA là phân giác của \widehat {SCB}.

  • D.

    Tứ giác ABCS nội tiếp.

Câu 8 :

Cho tam giác ABC vuông tại A và điểm D nằm giữa AB . Đường tròn đường kính BD cắt BC tại E. Các đường thẳng CD , AE lần lượt cắt đường tròn tại các điểm thứ hai là FG. Khi đó, kết luận không đúng là:

  • A.

    \Delta ABC\backsim\Delta EBD.

  • B.

    Tứ giác ADEC là tứ giác nội tiếp.

  • C.

    Tứ giác AFBC không là tứ giác nội tiếp.

  • D.

    Các đường thẳng AC,DEBF đồng quy.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho hình vẽ dưới đây, góc BIC có số đo bằng

  • A.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{BC} + \overparen{AD} )

  • B.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{BC} - \overparen{AD} )

  • C.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{AB} + \overparen{CD} )

  • D.

    \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{AB} - \overparen{CD} )

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn.

\widehat {BIC} = \dfrac{1}{2}(sđ \overparen{BC} - \overparen{AD} )

Câu 2 :

Cho nửa đường tròn \left( O \right) đường kính ABC là điểm trên cung nhỏ AB (cung CB nhỏ hơn cung CA ). Tiếp tuyến tại C của nửa đường tròn cắt đường thẳng AB tại D . Biết tam giác ADC  cân tại C . Tính góc ADC .

  • A.

    40^\circ

  • B.

    45^\circ

  • C.

    60^\circ

  • D.

    30^\circ

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng góc nội tiếp và góc có đỉnh bên ngoài đường tròn

Lời giải chi tiết :

Xét nửa \left( O \right)\widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}\overparen{BC} (góc nội tiếp chắn cung BC) và \widehat {CDA} = \dfrac{1}{2} (sđ \overparen{AC} - \overparen{BC} ) (góc có đỉnh bên ngoài đường tròn)

\Delta ADC cân tại C nên \widehat {DAC} = \widehat {CDA} \Leftrightarrow \overparen{BC} = \overparen{AC} - \overparen{BC}

Suy ra sđ \overparen{AC} = 2. sđ \overparen{BC}

Mà sđ \overparen{AC} + \overparen{BC} = 180^\circ nên sđ \overparen{AC} = 120^\circ ; sđ\overparen{BC}= 60^\circ

Do đó \widehat {ADC} = 30^\circ .

Câu 3 :

Cho \Delta ABC cân tại A\widehat {BAC} = {120^0}. Trên nửa mặt phẳng bờ BC không chứa đỉnh A, lấy D sao cho BCD là tam giác đều. Khi đó

  • A.

    \Delta ACD cân

  • B.

    ABDC nội tiếp

  • C.

    ABDC là hình thang

  • D.

    ABDC là hình vuông

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Chứng minh tam giác ABD và tam giác ACD là hai tam giác vuông nội tiếp đường tròn đường kính AD nên là tứ giác nội tiếp.

Lời giải chi tiết :

Ta có \Delta BCD là tam giác đều nên \widehat {DCB} = {60^0}\,\,\left( 1 \right).

Mặt khác \Delta ABC là tam giác cân tại A\widehat {BAC} = {120^0}. Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng {180^0} nên \widehat {ACB} = \widehat {ABC}\widehat {ACB} + \widehat {ABC} + \widehat {BAC} = {180^0} nên \widehat {ACB} = {30^0}\,\,\,\,\left( 2 \right) .

Từ \left( 1 \right)\left( 2 \right) ta có \widehat {ACD} = \widehat {DCB} + \widehat {BCA} = {60^0} + {30^0} = {90^0}.

Tam giác ACD có \widehat {ACD} = {90^0} nên nội tiếp đường tròn đường kính AD. (3)

Chứng minh tương tự ta có \widehat {ABD} = {90^0}.

Tam giác ABD có \widehat {ABD} = {90^0} nên nội tiếp đường tròn đường kính AD. (4)

Từ \left( 3 \right)\left( 4 \right) suy ra tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp (vì bốn đỉnh A, B, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính AD).

Câu 4 :

Đường tròn ngoại tiếp đa giác  là đường tròn

  • A.

    Tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác đó

  • B.

    Đi qua tất cả các đỉnh của đa giác đó

  • C.

    Cắt tất cả các cạnh của đa giác đó

  • D.

    Đi qua tâm của đa giác đó

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác .

Câu 5 :

Tính cạnh của hình vuông nội tiếp \left( {O;R} \right)

  • A.

    \dfrac{R}{{\sqrt 2 }}

  • B.

    2R

  • C.

    \sqrt 2 R

  • D.

    2\sqrt 2 R

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Sử dụng tính chất hình vuông để tìm bán kính đường tròn

+ Sử dụng định lý Pythagore để tìm cạnh của hình vuông

Lời giải chi tiết :

Gọi ABCD là hình vuông cạnh a nội tiếp đường tròn \left( O \right) suy ra O là giao điểm hai đường chéo ACBD

Từ đó R = OA = \dfrac{{AC}}{2} suy ra AC = 2R

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC ta có A{B^2} + B{C^2} = A{C^2} suy ra A{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}

Do đó AC = a\sqrt 2  = 2R, suy ra a = \sqrt 2 R.

Câu 6 :

Trên \left( O \right) lấy bốn điểm A,B,C,D theo thứ tự sao cho cung AB = cung BC = cung CD . Gọi I là giao điểm của BDAC , biết \widehat {BIC} = 70^\circ . Tính \widehat {ABD} .

  • A.

    20^\circ

  • B.

    15^\circ

  • C.

    35^\circ

  • D.

    30^\circ

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng góc nội tiếp và góc có đỉnh bên trong đường tròn

Lời giải chi tiết :

Vì cung AB = cung BC = cung CD nên gọi số đo mỗi cung là a độ. Ta có số đo cung AD360^\circ  - 3a

\widehat {BIC} là góc có đỉnh bên trong đường tròn nên

\widehat {BIC} = \dfrac{{a + 360^\circ  - 3a}}{2} = 70^\circ  \Rightarrow a = 110^\circ  \Rightarrow số đo cung AD360^\circ  - 3.110^\circ  = 30^\circ

\widehat {ABD} là góc nội tiếp chắn cung AD nên \widehat {ABD} = \dfrac{{30^\circ }}{2} = 15^\circ .

Câu 7 :

Cho \Delta ABC vuông ở A . Trên cạnh AC lấy điểm M và vẽ đường tròn đường kính MC . Kẻ BM cắt đường tròn tại D . Đường thẳng DA cắt đường tròn tại S . Chọn đáp án sai trong các đáp án sau:

  • A.

    Tứ giác ABCD nội tiếp.

  • B.

    \widehat {ABD} = \widehat {ACD}

  • C.

    CA là phân giác của \widehat {SCB}.

  • D.

    Tứ giác ABCS nội tiếp.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:

+) Tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng {180^0}.

+) Tứ giác có hai đỉnh kề một cạnh cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc \alpha .

+) Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm, điểm đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

+) Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối của đỉnh đó.

Lời giải chi tiết :

+) Ta có: \widehat {MDC} là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MC \Rightarrow \widehat {MDC} = {90^0} (tính chất góc nội tiếp).

Xét tứ giác ABCD ta có:

Góc BAC và góc BDC cùng nhìn đoạn BC dưới góc {90^0}.

\Rightarrow ABCD là tứ giác nội tiếp (dhnb) \Rightarrow phương án A đúng.

+) Xét tứ giác ABCD nội tiếp ta có\widehat {ABD} = \widehat {ACD} (cùng nhìn đoạn AD ) \Rightarrow phương án B đúng.

+) Xét đường tròn đường kính MC ta có 4  điểm M,C,D,S cùng thuộc đường tròn.

\Rightarrow Tứ giác MCSD là tứ giác nội tiếp.

\Rightarrow \widehat {ADM} = \widehat {SCM} (góc ngoài tại 1  đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện). \left( 1 \right)

Vì tứ giác ABCD nội tiếp (cmt) \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {ADB} (cùng nhìn đoạnAB )    \left( 2 \right)

Từ \left( 1 \right)\left( 2 \right) \Rightarrow \widehat {BCA} = \widehat {ACS}\;\;\;\left( { = \widehat {ADB}} \right).

Hay CA là phân giác của \widehat {SCB} \Rightarrow phương án C đúng.

+) Giả sử tứ giác ABCS là tứ giác nội tiếp \Rightarrow \widehat {ASB} = \widehat {BCA} (hai góc cùng nhìn đoạn AB ).

\widehat {ACB} = \widehat {BDA};\;\;\;\widehat {BAD} \ne \widehat {BSA} (xét trong đường tròn đường kính CM )

\Rightarrow \widehat {ASB} \ne \widehat {BCA} \Rightarrow tứ giác ABCS không là tứ giác nội tiếp \Rightarrow phương án D sai.

Câu 8 :

Cho tam giác ABC vuông tại A và điểm D nằm giữa AB . Đường tròn đường kính BD cắt BC tại E. Các đường thẳng CD , AE lần lượt cắt đường tròn tại các điểm thứ hai là FG. Khi đó, kết luận không đúng là:

  • A.

    \Delta ABC\backsim\Delta EBD.

  • B.

    Tứ giác ADEC là tứ giác nội tiếp.

  • C.

    Tứ giác AFBC không là tứ giác nội tiếp.

  • D.

    Các đường thẳng AC,DEBF đồng quy.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Lời giải chi tiết :

+) Xét đường tròn đường kính BD có góc BED là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \widehat {BED} = {90^0}.

Xét \Delta ABC\Delta BED ta có: \widehat {DBE}\;\;chung\widehat {BAC} = \widehat {BED} = {90^0} suy ra \Delta ABC\backsim\Delta EBD\;\left( {g - g} \right)

Vậy A đúng.

+) Do tam giác ADC vuông tại A (\widehat {DAC} = 90^0) và tam giác DEC vuông tại E (\widehat {DEC} = 90^0) nên tam giác ADC và tam giác DEC nội tiếp đường tròn đường kính DC.

Do đó tứ giác ADEC là tứ giác nội tiếp. Vậy B đúng.

+) Chứng minh tương tự ta được tứ giác AFBC là tứ giác nội tiếp. Vậy C sai.

+) Gọi giao điểm của BFACH .

Xét tam giác BHC có hai đường cao CFBA cắt nhau tại D. Do đó D là trực tâm của tam giác BHC

DE = \bot AB nên DE là đường cao của tam giác BHC hay H,E,D thẳng hàng.

Suy ra DE,ACBF đồng quy tại H suy ra D đúng.


Cùng chủ đề:

Đề kiểm tra 15 phút chương 5: Hệ thức lượng trong tam giác vuông - Đề số 1
Đề kiểm tra 15 phút chương 5: Hệ thức lượng trong tam giác vuông - Đề số 2
Đề kiểm tra 15 phút chương 6: Đường tròn - Đề số 1
Đề kiểm tra 15 phút chương 6: Đường tròn - Đề số 2
Đề kiểm tra 15 phút chương 7: Góc với đường tròn - Đề số 1
Đề kiểm tra 15 phút chương 7: Góc với đường tròn - Đề số 2
Đề kiểm tra 15 phút chương 8: Hình trụ - Hình nón - Hình cầu - Đề số 1
Đề kiểm tra 45 phút chương 1: Căn bậc hai - Căn bậc ba - Đề số 1
Đề kiểm tra 45 phút chương 2: Hàm số bậc nhất - Đề số 1
Đề kiểm tra 45 phút chương 2: Hàm số bậc nhất - Đề số 2
Đề kiểm tra 45 phút chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Đề số 1