1. Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương Giả sử u = u(x), v = v(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc tập xác định.
1. Đạo hàm Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a;b) và điểm x0∈(a;b).
Hàm số y=−x2+x+7 có đạo hàm tại x=1 bằng
Quãng đường rơi tự do của một vật được biểu diễn bởi công thức
a) Dùng định nghĩa tỉnh đạo hàm của hàm số (y = x) tại điểm (x = {x_0}).
Cho hàm số (y = {x^3} - 3{{rm{x}}^2}). Tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm (Mleft( { - 1;4} right)) có hệ số góc bằng
Cho hàm số (y = fleft( x right) = frac{1}{2}{x^2}) có đồ thị (left( C right))
Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số (y = sqrt x ) tại điểm (x = {x_0}) với ({x_0} > 0).
Cho hai hàm số f(x)=2x3−x2+3 và g(x)=x3+x22−5.
Một người gửi tiết kiệm khoản tiền A triệu đồng (gọi là vốn) với lãi suất r/năm
Cho biết lim. Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số y = \sin x.
Hàm số y = \frac{{x + 3}}{{x + 2}} có đạo hàm là
Dùng định nghĩa để tính đạo hàm của các hàm số sau:
Cho biết \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{e^x} - 1}}{x} = 1 và \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\ln \left( {1 + x} \right)}}{x} = 1. Dùng định nghĩa tính đạo hàm của các hàm số:
Hàm số y = \frac{1}{{x + 1}} có đạo hàm cấp hai tại x = 1 là
Cho hàm số f\left( x \right) = - 2{x^2} có đồ thị \left( C \right)
Cho f\left( x \right) và g\left( x \right) là hai hàm số có đạo hàm tại {x_0}. Xét hàm số h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right).
Cho hàm số f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 3 có đồ thị \left( C \right)
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = {x^3}
Cho hàm số (u = sin x) và hàm số (y = {u^2}).